khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 47 Lưu

Cho hàm số \(y = \sqrt 3 {x^2}\) có đồ thị là \(\left( P \right)\). Có bao nhiêu điểm trên \(\left( P \right)\) có tung độ gấp đôi hoành độ?

A. \[5\].                    
B. \[4\].                  
C. \[3\].                  
D. \[2\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Gọi điểm \[M\left( {x\,;\,y} \right)\] là điểm cần tìm.

Vì \[M\]có tung độ gấp đôi hoành độ nên \[M\left( {x\,;\,2x} \right).\] Thay tọa độ điểm \[M\]vào hàm số ta được:

\[2x = \sqrt 3 {x^2}\]

\[\sqrt 3 {x^2} - 2x = 0\]

\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]

\[x\left( {\sqrt 3 x - 2} \right) = 0\]

\[x = 0\] hoặc \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\]

• Với \[x = 0\] thì \[y = 0\];            • Với \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\] thì \[y = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\].

Vậy có hai điểm thỏa mãn điều kiện là \[O\left( {0\,;\,\,0} \right),\,\,M\left( {\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\,;\,\,\frac{{4\sqrt 3 }}{3}} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,6

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].

Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).

Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a =  - \frac{{152}}{{405}}\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\).

Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 1,6.

Lời giải

Chọn A

Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:

\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)

\(m + 2 = 3\)

\(m = 1.\)

Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) thì \(m = 1.\)

Câu 3

A. \(y = 4{x^2}.\)   
B. \[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]              
C. \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)                              
D. \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[20\].                  
B. \[10\].                
C. \[4\].                  
D. \[ - 20\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành.
B. Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm cao nhất.
C. Hàm số nhận \[Ox\] làm trục đối xứng.
D. Đồ thị hàm số là một đường thẳng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[m = 1\].            
B. \[m = \frac{3}{7}\].                       
C. \[m = \frac{7}{3}\].         
D. \[m = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(m > 0\).            
B. \(m \ne 0\).        
C. \(m \ne 1\).       
D. \(\forall m \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP