khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 48 Lưu

Cho đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) (như hình vẽ). Dựa vào đồ thị, giá trị \(m\) để phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) có hai nghiệm phân biệt là
                                   Chọn A  Phương trình hoành độ giao điểm (ảnh 1)

A. \(m > 2\). 
B. \(m > 0\). 
C. \(m < 2\).
D. \(m > - 2\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Xét phương trình \({x^2} - 2m + 4 = 0\) \(\left( * \right)\) hay \({x^2} = 2m - 4\) nên  \(\frac{1}{2}{x^2} = m - 2\).

Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của parabol \(\left( P \right):y = \frac{1}{2}{x^2}\) và đường thẳng \(\left( d \right):y = m - 2\).

Để \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt.

Từ đồ thị hàm số ta thấy

Với \(m - 2 > 0\) hay \(m > 2\) thì \(\left( d \right)\) cắt \(\left( P \right)\) tại 2 điểm phân biệt hay phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khi \(m > 2.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 1,6

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].

Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).

Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a =  - \frac{{152}}{{405}}\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\).

Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 1,6.

Lời giải

Chọn A

Hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) có đồ thị đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) nên ta có:

\(3 = \left( {m + 2} \right){\left( { - 1} \right)^2}\)

\(m + 2 = 3\)

\(m = 1.\)

Vậy để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right){x^2}\) đi qua điểm \(\left( { - 1\,;\,\,3} \right)\) thì \(m = 1.\)

Câu 3

A. \(y = 4{x^2}.\)   
B. \[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]              
C. \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)                              
D. \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[20\].                  
B. \[10\].                
C. \[4\].                  
D. \[ - 20\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Đồ thị của hàm số nằm phía trên trục hoành.
B. Đồ thị của hàm số nhận gốc tọa độ \[O\] là điểm cao nhất.
C. Hàm số nhận \[Ox\] làm trục đối xứng.
D. Đồ thị hàm số là một đường thẳng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[m = 1\].            
B. \[m = \frac{3}{7}\].                       
C. \[m = \frac{7}{3}\].         
D. \[m = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(m > 0\).            
B. \(m \ne 0\).        
C. \(m \ne 1\).       
D. \(\forall m \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP