khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 16 Lưu

Một mảnh đất hình chữ nhật có độ dài đường chéo là \(26\) m, chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m. Nếu gọi chiều rộng của mảnh đất là \(x\) (m) với \(x > 0.\) Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a) Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật tính theo \(x\)\(x + 14\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đúng
Sai
b) Phương trình biểu diễn bài toán là \({\left( {x + 14} \right)^2} - {x^2} = {26^2}.\)
Đúng
Sai
c) Chiều rộng của mảnh đất là 10 m.
Đúng
Sai
d) Diện tích của mảnh đất lớn hơn \(250\,\,{{\rm{m}}^2}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Vì chiều dài hơn chiều rộng \(14\) m nên ta có chiều dài là \(x + 14\) (m).

b) Sai. Để biểu diễn phương trình bài toán, ta sử dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông có các cạnh \(x + 14\,\,({\rm{m}}),\,\,x\,\,({\rm{m}}),\,\,26\,\,{\rm{m}}\), ta được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

c) Đúng. Giải phương trình, được: \({x^2} + {\left( {x + 14} \right)^2} = {26^2}.\)

\({x^2} + {x^2} + 28x + 196 = 676\)

\(2{x^2} + 28x - 480 = 0\)

\({x^2} + 14x - 240 = 0\)

Ta có: \(\Delta ' = {7^2} - 1.\left( { - 240} \right) = 289 > 0\).

Vì \(\Delta ' > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:

\({x_1} = \frac{{ - 7 - \sqrt {289} }}{1} =  - 24\) (loại); \({x_2} = \frac{{ - 7 + \sqrt {289} }}{1} = 10\) (TMĐK);

Vậy chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là \(10\) m và chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật là \(10 + 14 = 24\,\,\left( {\rm{m}} \right).\)

d) Sai. Diện tích của mảnh đất là: \(10 \cdot 24 = 240\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(y = 4{x^2}.\)   
B. \[y = \frac{1}{2}{x^2}.\]              
C. \(y = \frac{1}{4}{x^2}.\)                              
D. \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Chọn D

Từ đồ thị ta thấy:

Đây là đồ thị hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\).

Vì đồ thị của hàm số đi qua điểm \(\left( {1\,;\,2} \right)\) nên ta thay vào hàm số \(y = a{x^2}\,\,\left( {a \ne 0} \right)\), ta được

\(2 = a{.1^2}\) suy ra \(a = 2\).

Vậy đồ thị trên là đồ thị của hàm số \(y = 2{x^2}.\)

Lời giải

Đáp án:

1. 1,6

Phương trình parabol của cổng trường có dạng: \(\left( P \right):y = a{x^2}\,\,\left( {a < 0} \right)\).

\[OA = \frac{{AB}}{2} = \frac{9}{2} = 4,5\;\,\,{\rm{(m)}}\,;\,\,OE = OA - AE = 4,5 - 0,5 = 4\;\,\,{\rm{(m)}}\].

Vì \(OS = 7,6\,\,{\rm{m}}\) nên \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right)\).

Do \(A\left( {4,5\,;\,\, - 7,6} \right) \in \left( P \right):y = a{x^2}\) nên \( - 7,6 = a \cdot {\left( {4,5} \right)^2}\) suy ra \(a =  - \frac{{152}}{{405}}\).

Do đó \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\)

Thay \(x = 4\) vào \(\left( P \right):y =  - \frac{{152}}{{405}}{x^2}\), ta có: \(y =  - \frac{{152}}{{405}}{4^2} \approx  - 6\).

Suy ra \[HM = 6\,\,{\rm{m}}\], do đó \[ME = HE - HM = 7,6 - 6 = 1,6\,\,({\rm{m)}}\].

Vậy bạn sinh viên đó cao \(1,6\;{\rm{m}}\).

Đáp án: 1,6.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[m = 1\].            
B. \[m = \frac{3}{7}\].                       
C. \[m = \frac{7}{3}\].         
D. \[m = 3\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(m > 0\).            
B. \(m \ne 0\).        
C. \(m \ne 1\).       
D. \(\forall m \in \mathbb{R}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[20\].                  
B. \[10\].                
C. \[4\].                  
D. \[ - 20\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP