Khối lượng (đơn vị: gam) của 32 củ khoai tây thu được được ghi lại trong bảng tần số tương đối ghép nhóm sau:
Khối lượng
\[\left[ {70;80} \right)\]
\[\left[ {80;90} \right)\]
\[\left[ {90;100} \right)\]
\[\left[ {100;110} \right)\]
\[\left[ {110;120} \right)\]
Tần số tương đối
\[6,25\% \]
\[18,75\% \]
\[37,5\% \]
\[25\% \]
\[12,5\% \]
Một củ khoai tây có khối lượng \[86\] gam. Vậy củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu nào?
|
Khối lượng |
\[\left[ {70;80} \right)\] |
\[\left[ {80;90} \right)\] |
\[\left[ {90;100} \right)\] |
\[\left[ {100;110} \right)\] |
\[\left[ {110;120} \right)\] |
|
Tần số tương đối |
\[6,25\% \] |
\[18,75\% \] |
\[37,5\% \] |
\[25\% \] |
\[12,5\% \] |
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 7 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn D
Vì \[86 \in \left[ {80;90} \right)\] nên củ khoai tây đó nằm ở nhóm số liệu \[\left[ {80;90} \right).\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) Đúng. Quan sát biểu đồ, nhận thấy tỉ lệ đại biểu tham gia nhóm \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] là cao nhất.
b) Đúng. Vì có 54 đại biểu trong nhóm tuổi 25 tuổi đến dưới 35 tuổi.
Mà nhóm đại biểu \[\left[ {25;\,\,35} \right)\] có tần số tương đối là \[33,75\% \].
Do đó, tất cả số đại biểu tham dự là: \[54:33,75\% = 160\] (đại biểu).
c) Sai. Số đại biểu tham gia trong nhóm \[\left[ {55;\,\,65} \right)\] là: \[160 \cdot 11,25\% = 18\] (đại biểu).
d) Sai. Tỉ lệ đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[33,75\% + 28,75\% = 62,5\% \].
Số đại biểu tham dự từ 25 tuổi đến dưới 45 tuổi là: \[62,5\% \cdot 160 = 100\] (đại biểu).
Câu 2
Bảng dưới đây ghi lại khối lượng (đơn vị: kg) của một hai nhóm cá mè trong cùng một cái ao.
|
Khối lượng (kg) |
\(\left[ {0,6\,;\,\,0,8} \right)\) |
\(\left[ {0,8\,;\,\,1,0} \right)\) |
\(\left[ {1,0\,;\,\,1,2} \right)\) |
\(\left[ {1,2\,;\,\,1,4} \right)\) |
\(\left[ {1,4\,;\,\,1,6} \right)\) |
Tổng |
|
Nhóm cá mè thứ nhất |
\(4\) |
\(6\) |
\(6\) |
\(4\) |
\(0\) |
\(20\) |
|
Nhóm cá mè thứ hai |
\(3\) |
\(4\) |
\(5\) |
\(5\) |
\(3\) |
\(20\) |
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là bao nhiêu phần trăm?
___
Lời giải
Tần số của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(4 + 0 = 4\) (con)
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ nhất là:
\(\frac{{4.100}}{{20}}\% = 20\% \).
Tần số tương đối của số cá nặng từ \(1,2\)kg trở lên trong nhóm cá mè thứ hai nhiều hơn trong nhóm cá mè thứ nhất là: \(40\% - 20\% = 20\% \).
Đáp án: 20.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
