khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 118 Lưu

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(AB,N\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) sao cho \(MN\) không song song với \(BC\). Gọi \(O\) là một điểm nằm trong \(\Delta BCD\) (xem hình vẽ bên dưới).

Đáp án đúng là D (ảnh 1)

 Trong các đường thẳng sau đây, đường thẳng nào là giao tuyến của hai mặt phẳng \((OMN)\)\((BCD)\)?

A. Đường thẳng \(NE\) với \(E\) là giao điểm của hai đường thẳng \(ON\)\(BC\).    
B. Đường thẳng \(ON\).    
C. Đường thẳng \(MN\).    
D. Đường thẳng \(OP\) với \(P\) là giao điểm của hai đường thẳng \(MN\)\(BC\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy (ảnh 1)

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(S \in (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

GỌI \(O = AC \cap BD\)

\(O = AC \cap BD\)

\(\begin{array}{l}O \in AC,AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD,BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD)\\ \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\end{array}\)

\(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Trong (ABCD) \(J = MN \cap AB\)

\[\begin{array}{l}J \in MN,MN \subset (PMN) \Rightarrow J \in (MAC)\\J \in AB,AB \subset (SAB) \Rightarrow E \in (SBA)\\ \Rightarrow J \in (PMN) \cap (SAB)\end{array}\]

0,25

GỌI \(H = MN \cap AC\)

Trong (SAC) gọi \(I = HP \cap SA\)

\(\begin{array}{l}I \in HP,HP \subset (PMN) \Rightarrow I \in (MAC)\\I \in SA,SA \subset (SBA) \Rightarrow I \in (SBA)\\ \Rightarrow I \in (PMN) \cap (SAB)\\ \Rightarrow IJ = (PMN) \cap (SAB)\end{array}\)

0,25

Lời giải

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(P = \left( {1 - \sin \alpha } \right)\left( {1 + \sin \alpha } \right) = 1 - {\sin ^2}\alpha \)

0,25

\( = {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}} = \frac{9}{{13}}\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Từ giải thiết \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\) với \[\left( {\,\,\pi  < \alpha \, < \,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\]ta có\(\cos \alpha  =  - \,\sqrt {\frac{9}{{13}}}  =  - \frac{{3\sqrt {13} }}{3}\)

\(\sin \alpha  = \tan \alpha .\cos \alpha  =  - \frac{2}{3}.\frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} =  - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\)

và \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\,\cos \alpha  = \,2.\left( { - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}} \right).\left( { - \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}}} \right) = \frac{{12}}{{13}};\,\cos 2\alpha \, = \,2{\cos ^2}\alpha \, - \,1\, = \,\frac{5}{{13}}\)

0,25

\(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}.\cos 2\alpha  + \sin \frac{\pi }{3}.\sin 2\alpha  = \frac{{12\sqrt 3  + 5}}{{26}}\)

0,25

Câu 4

a. Trong hình vẽ bên, ta xem hình ảnh đường tròn trên một bánh lái tàu thuỷ tương ứng với một đường tròn lượng giác.
Công thức tổng quát biểu diễn góc lượng giác \(\left( {OA,OD} \right)\) theo đơn vị radian: \(\left( {OA,OD} \right) = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi (k \in \mathbb{Z});\)
Nêu tính đúng sai của các mệnh đề sau:         a. Trong hình vẽ bên, ta xem hình ảnh đường tròn trên một bánh lái tàu thuỷ tương ứng với một đường tròn lượng giác. (ảnh 1)
Đúng
Sai
b. Cho \(\tan x = \frac{1}{3}\). Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + 4\cos \alpha }}{{2\sin \alpha - 5\cos \alpha }} = - 15\). 
Đúng
Sai
c. Phương trình lượng giác \(\sin \left( {2x - 15^\circ } \right) = 1\) có nghiệm \(x = 52,5^\circ + k\pi (k \in \mathbb{Z})\) 
Đúng
Sai
d. Cho phương trình \(\cos \left( {5x - \frac{\pi }{6}} \right) = \cos \left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right)\). Tổng các nghiệm của phương trình trên \(\left[ {0\,;\pi } \right]\) là \(\frac{{47\pi }}{{18}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].    
B. \[\frac{{ - \pi }}{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].    
C. \[\frac{{ - \pi }}{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\]. 
D. \[\frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3};\frac{\pi }{2} + k2\pi ;k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \] \[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].       
B. \[x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k2\pi \] \[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].    
C. \[x = \frac{{5\pi }}{{12}} + k\pi \] \[,\,\,k \in \mathbb{Z}\]. 
D. \[x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \] \[,\,\,k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP