khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 12 Lưu

Phần III. Tự luận

Cho \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\) với \(\left( {\,\pi  < \alpha \, < \frac{{3\pi }}{2}\,} \right)\).

a) Tính giá trị của biểu thức \(P = \left( {1 - {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\alpha } \right)\left( {1 + {\mathop{\rm s}\nolimits} {\rm{in}}\alpha } \right)\).

b) Tính \(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(P = \left( {1 - \sin \alpha } \right)\left( {1 + \sin \alpha } \right) = 1 - {\sin ^2}\alpha \)

0,25

\( = {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{{1 + {{\tan }^2}\alpha }} = \frac{1}{{1 + {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}}} = \frac{9}{{13}}\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Từ giải thiết \(\tan \alpha  = \frac{2}{3}\) với \[\left( {\,\,\pi  < \alpha \, < \,\frac{{3\pi }}{2}} \right)\]ta có\(\cos \alpha  =  - \,\sqrt {\frac{9}{{13}}}  =  - \frac{{3\sqrt {13} }}{3}\)

\(\sin \alpha  = \tan \alpha .\cos \alpha  =  - \frac{2}{3}.\frac{{3\sqrt {13} }}{{13}} =  - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}\)

và \(\sin 2\alpha  = 2\sin \alpha .\,\cos \alpha  = \,2.\left( { - \frac{{2\sqrt {13} }}{{13}}} \right).\left( { - \frac{{3\sqrt {13} }}{{13}}} \right) = \frac{{12}}{{13}};\,\cos 2\alpha \, = \,2{\cos ^2}\alpha \, - \,1\, = \,\frac{5}{{13}}\)

0,25

\(\cos \left( {\frac{\pi }{3} - 2\alpha } \right) = \cos \frac{\pi }{3}.\cos 2\alpha  + \sin \frac{\pi }{3}.\sin 2\alpha  = \frac{{12\sqrt 3  + 5}}{{26}}\)

0,25

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Câu

Nội dung

Điểm

 

 

 

1. điểm

 

 

Do đó \[\max h = 17\]\[ \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3}} \right) = 1\]

0,25

\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{4} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \]\[ \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + 6k,\,k \in \mathbb{Z}\]

0,5

Thời gian ngắn nhất để mực nước của kênh cao nhất \[t = \frac{2}{3}\left( h \right)\]

Vậy \[a.b = 2.3 = 6\]

0,25

Lời giải

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy (ảnh 1)

Câu

Nội dung

Điểm

 

1.a

(0.5 điểm)

Ta có: \(S \in (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

GỌI \(O = AC \cap BD\)

\(O = AC \cap BD\)

\(\begin{array}{l}O \in AC,AC \subset (SAC) \Rightarrow O \in (SAC)\\O \in BD,BD \subset (SBD) \Rightarrow O \in (SBD)\\ \Rightarrow O \in (SAC) \cap (SBD)\end{array}\)

\(SO = (SAC) \cap (SBD)\)

0,25

1.b

(0.5 điểm)

 

Trong (ABCD) \(J = MN \cap AB\)

\[\begin{array}{l}J \in MN,MN \subset (PMN) \Rightarrow J \in (MAC)\\J \in AB,AB \subset (SAB) \Rightarrow E \in (SBA)\\ \Rightarrow J \in (PMN) \cap (SAB)\end{array}\]

0,25

GỌI \(H = MN \cap AC\)

Trong (SAC) gọi \(I = HP \cap SA\)

\(\begin{array}{l}I \in HP,HP \subset (PMN) \Rightarrow I \in (MAC)\\I \in SA,SA \subset (SBA) \Rightarrow I \in (SBA)\\ \Rightarrow I \in (PMN) \cap (SAB)\\ \Rightarrow IJ = (PMN) \cap (SAB)\end{array}\)

0,25

Câu 3

A. \(d = 3\).                
B. \(d = 4\).                
C. \(d = \frac{1}{4}\).     
D. \(d = \frac{1}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[d = 2.\]
Đúng
Sai
b. Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{u_4} = 8.\]
Đúng
Sai
c. Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\]\[{S_{10}} = 120.\]
Đúng
Sai
d. Dãy số \[\left( {{u_n}} \right)\] có tổng S = \[{u_5} + {u_6} + {u_7} + {u_8} + {u_9} = 60\].
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = - 3\end{array} \right..\)  
B. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 18\\d = 3\end{array} \right..\)                    
C. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 4\end{array} \right..\)                    
D. \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 21\\d = 3\end{array} \right..\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Đường thẳng \(NE\) với \(E\) là giao điểm của hai đường thẳng \(ON\)\(BC\).    
B. Đường thẳng \(ON\).    
C. Đường thẳng \(MN\).    
D. Đường thẳng \(OP\) với \(P\) là giao điểm của hai đường thẳng \(MN\)\(BC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP