khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 24 Lưu

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với chu kì và biên độ lần lượt là 0,4 s và 8 cm. Lấy gia tốc rơi tự do \[g{\rm{ }} = {\rm{ }}10{\rm{ }}m/{s^2};{\rm{ }}{\pi ^2}\; = {\rm{ }}10\]. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí mà lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu là

A. \[\frac{{11}}{{30}}{\rm{ }}s.\]

B. \[\frac{1}{{30}}{\rm{ }}s.\]

C. \[\frac{1}{{15}}{\rm{ }}s\]

D. \[\frac{1}{{10}}{\rm{ }}s\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án B

Phương pháp: Sử dụng lí thuyết về con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng

Cách giải:

+ Tần số góc \[\omega \; = \;\frac{{2{\rm{\pi }}}}{T}\]

+ Độ giãn của lò xo ở VTCB:

\[\Delta {l_0} = \frac{g}{{{\omega ^2}}} = \frac{{10}}{{250}} = 0,04m = 4cm\]

+ Do \[\Delta {l_0} < A\] nên lực đàn hồi của lò xo có độ lớn cực tiểu bằng 0 tại vị trí lò xo không biến dạng

\[ \Rightarrow \] Thời gian vật đi từ VTCB (x = 0) đến VT lò xo không biến dạng (x = - 4 cm) là \[t{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{T}{{12}} = {\rm{ }}\frac{1}{{30}}{\rm{ }}s\]

\[ \Rightarrow \] Chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Tuần hoàn với chu kì T.     

B.

Như một hàm cosin.

C.

Không đổi.        

D.

Tuần hoàn với chu kì  \(\frac{T}{2}\)\(\)

Lời giải

Động năng của dao động điều hoà biến đổi theo thời gian tuần hoàn với chu kì \(\frac{T}{2}\)

Chọn đáp án D

Lời giải

Ban đầu nước trong nhiệt lượng kế nên nước và nhiệt lượng kế cùng có nhiệt độ ban đầu là \[\;{t_{1\;}} = {\rm{ }}{15^o}C\].

Nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế thu vào là:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{1\;}} + {\rm{ }}{Q_{3\;}} = {\rm{ }}{m_{1.}}{c_1}.\left( {{t_{cb}}\;--{\rm{ }}{t_1}} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{m_3}.{c_3}.\left( {{t_{cb\;}}--{\rm{ }}t} \right)\]

\[ = {\rm{ }}0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right)\]

Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra là:

\[{Q_{toa\;}} = {\rm{ }}{m_2}.{c_2}.({t_2}\;--{\rm{ }}t){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Vì nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào nên:

\[{Q_{thu}}\; = {\rm{ }}{Q_{toa}}\]

\[0,738.4186.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}0,1.{c_2}.\left( {17{\rm{ }}--{\rm{ }}15} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,2.{c_2}.\left( {100{\rm{ }}--{\rm{ }}17} \right)\]

Giải phương trình ta được \[\;{c_2}\; = {\rm{ }}376,74J/kg.K\]

Câu 5

A. Vô hướng, luôn dương.

B. Vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.

C. Véc tơ, luôn dương.

D. Véc tơ, luôn dương hoặc bằng không

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Truyền thẳng ánh sáng

B.

Tán xạ ánh sáng

C.

Phản xạ ánh sáng

D.

Khúc xạ ánh sáng

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP