khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 7 Lưu

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)biết \({u_1} = 3\)\({u_5} = 19\). Giá trị của \({u_{12}}\)bằng 

A. \({u_{12}} = 51\). 
B. \({u_{12}} = 57\).                                     
C. \({u_{12}} = 22\). 
D. \({u_{12}} = 47\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).

Từ \({u_5} = 19 \Rightarrow {u_1} + 4d = 19 \Rightarrow 3 + 4d = 19 \Rightarrow 4d = 16 \Rightarrow d = 4\).

Khi đó, giá trị số hạng thứ 12 là: \({u_{12}} = {u_1} + 11d = 3 + 11 \cdot 4 = 47\).

Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung là \(S\). Mặt khác, chúng lần lượt chứa hai đường thẳng song song với nhau là \(AB\) và \(CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo tính chất giao tuyến song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB,CD\).

Chọn A.

Câu 2

A. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).    
B. \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \). 
C. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).   
D. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

Lời giải

Theo công thức các góc phụ nhau (sin bù, cos đối, phụ chéo): \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).

Chọn C.

Câu 3

A. \(m \ge - 1.\)         
B. \(m \le - 1.\)        
C. \(m \le 1.\)              
D. \( - 1 \le m \le 1.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(f\left( x \right) = \cos x + \cos 2x\).
Đúng
Sai
b) \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).
Đúng
Sai
d) Số điểm phân biệt biểu diễn các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) lên đường tròn lượng giác là 4 điểm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                        
B. \[x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].                  
C. \[x = \frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},k \in \mathbb{Z}\].            
D. \[x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \( - 2\).                   

B. \(3\).                    
C. \( - 1\).                    
D. \(1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Đường thẳng \(SC\) và đường thẳng \(AB\) cắt nhau.
Đúng
Sai
b) \(SO\) giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của \(I\) của đường thẳng \(AN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là trọng tâm tam giác \(SAC\).
Đúng
Sai
d) Giao điểm của \(J\) của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm nằm trên đường thẳng \(SD\). Ba điểm \(I,J,B\) không thẳng hàng.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP