khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/06/2026 4 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(SCD\). Tìm giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). (ảnh 1)

Xét hai mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\):

Ÿ Tìm điểm chung thứ nhất: Ta thấy ngay điểm \(C\) đều thuộc cả hai mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\), tức là \(C \in \left( {AGC} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Ÿ Tìm điểm chung thứ hai:

Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\). Do \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SCD\), nên điểm \(G\) phải thuộc đường trung tuyến \(CM\), kéo theo \(G \in \left( {ACM} \right)\). Vậy mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) thực chất chính là mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\).

Bây giờ việc tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) quy về tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Ta tìm giao điểm của \(AM\) với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\):

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD{\rm{//}}BC\). Mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) có chung điểm \(S\) và chứa hai đường thẳng song song \(AD{\rm{//}}BC\), nên giao tuyến của chúng là đường thẳng \(Sx\) song song với \(AD\) và \(BC\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\), kéo dài \(AM\) cắt đường thẳng giao tuyến \(Sx\) tại điểm \(P\).

Vì \(P \in Sx \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(P \in \left( {SBC} \right)\). Mặt khác \(P \in AM \subset \left( {AMC} \right) \equiv \left( {AGC} \right)\).

Do đó \(P\) là điểm chung thứ hai của hai mặ phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\).

Kết luận: Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {AGC} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) là đường thẳng \(CP\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(CD.\) 
B. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(AC.\) 
C. đường thẳng đi qua đỉnh \(S\) và song song với đường thẳng \(BD.\) 
D. \(SO.\)

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) có điểm chung là \(S\). Mặt khác, chúng lần lượt chứa hai đường thẳng song song với nhau là \(AB\) và \(CD\) (do \(ABCD\) là hình bình hành).

Theo tính chất giao tuyến song song, giao tuyến của \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với \(AB,CD\).

Chọn A.

Câu 2

A. \(m \ge - 1.\)         
B. \(m \le - 1.\)        
C. \(m \le 1.\)              
D. \( - 1 \le m \le 1.\)

Lời giải

Vì tập giá trị của hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) luôn nằm trong đoạn \(\left[ { - 1;1} \right]\), do đó phương trình \({\rm{sin}}x = m\) có nghiệm khi và chỉ khi \( - 1 \le m \le 1\).

Chọn D.

Câu 3

a) \(f\left( x \right) = \cos x + \cos 2x\).
Đúng
Sai
b) \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Đúng
Sai
c) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua gốc tọa độ \(O\).
Đúng
Sai
d) Số điểm phân biệt biểu diễn các nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 0\) lên đường tròn lượng giác là 4 điểm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \sin \alpha \).    
B. \(\cos \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \sin \alpha \). 
C. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = \cos \alpha \).   
D. \(\sin \left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({u_{12}} = 51\). 
B. \({u_{12}} = 57\).                                     
C. \({u_{12}} = 22\). 
D. \({u_{12}} = 47\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).        
B. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
C. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).        
D. \(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(SO\) với \(O = AC \cap BD\).              
B. \(SO\) với \(O = AD \cap BM\).             
C. \(SO\) với \(O = AB \cap CD\).              
D. \(SO\) với \(O = SC \cap BM\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP