khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 6 Lưu

(3 điểm) Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, đáy lớn AB. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, BC.

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC).

b) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD).

c) Tìm giao điểm I của đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang ABCD, đáy lớn AB. Gọi M, N  lần lượt là trung điểm của các cạnh SA, BC.  a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC). (ảnh 1)

a) Ta có \(S \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E = AD \cap BC\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}E \in AD \subset \left( {SAD} \right)\\E \in BC \subset \left( {SBC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow E \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right)\).

Vậy giao tuyến của hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) là \(SE\).

b) Ta có \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), ta có \(AB\,{\rm{//}}\,CD\).

\(AB \subset \left( {SAB} \right),\,\,CD \subset \left( {SCD} \right)\).

Do đó, giao tuyến của hai mặt phẳng (SAB) và (SCD) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\) (hoặc \(CD\)), gọi đường thẳng này là \(Sx\).

Vậy \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sx\).

c) Ta có \(MN \subset \left( {SAN} \right)\)\(S \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(O = AN \cap BD\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}O \in AN \subset \left( {SAN} \right)\\O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow O \in \left( {SAN} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAN} \right)\), gọi \(I = MN \cap SO\).

Khi đó, \(\left\{ \begin{array}{l}I \in MN\\I \in SO \subset \left( {SBD} \right)\end{array} \right.\).

Vậy \(MN \cap \left( {SBD} \right) = I\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có \( - 1 \le \cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow - 2 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) \le 2\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow 6 \le 2\cos \left( {\frac{x}{{10}} - \frac{\pi }{3}} \right) + 8 \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\( \Leftrightarrow 6 \le y \le 10\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Vậy tập giá trị của hàm số đã cho là \(T = \left[ {6;\,\,10} \right]\).

Lời giải

a) Ta có \[{\cos ^2}a = 1 - {\sin ^2}a = 1 - {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{16}}\]. Suy ra \[\cos a = \pm \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

\(0 < a < \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos a > 0\), do đó \[\cos a = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\].

Khi đó ta có, \(\tan a = \frac{{\sin a}}{{\cos a}} = \frac{{3\sqrt 7 }}{7}\); \(\cot a = \frac{{\cos a}}{{\sin a}} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\).

b) Ta có \(\cos 2a = 1 - 2{\sin ^2}a = 1 - 2 \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} = - \frac{1}{8}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP