khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 7 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: R1 = 1,5Omega ; R2 = 6Omega ;R3 = 12Omega ; r6 = 3Omega. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là U = 5,4V. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A (ảnh 1)

Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó: \[{R_1} = 1,5\Omega ;{\rm{ }}{R_2} = 6\Omega ;{\rm{ }}{R_3} = 12\Omega ;{\rm{ }}{R_6} = 3\Omega \]. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là U = 5,4V. Ampe kế và dây nối có điện trở không đáng kể. Khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 0,15A. Khi khóa K đóng thì ampe kế chỉ số 0.

a) Tính \[{R_4}\]\[{R_5}\].

b) Tính công suất tiêu thụ trên mỗi điện trở khi khóa K đóng.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K mở là:

\[{R_{td}} = {R_1} + \frac{{({R_3} + {R_4}).{R_2}}}{{{R_2} + {R_3} + {R_4}}} + {R_6} = 1,5 + \frac{{(12 + {R_4}).6}}{{18 + {R_4}}} = 99 + \frac{{7,5{R_4}}}{{18 + {R_4}}}\]

Cường độ dòng điện qua mạch lúc này là: \[{I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{5,4.(18 + {R_4})}}{{99 + 7,5{R_4}}}\]

Cường độ dòng điện đi qua \[{R_4}\] là:

\[{I_4} = \frac{{R2}}{{{R_2} + {R_4} + {R_3}}}.{I_m} = \frac{6}{{18 + {R_4}}}.\frac{{5,4.(18 + {R_4})}}{{99 + 7,5{R_4}}} = \frac{{32,4}}{{99 + 7,5{R_4}}}\]

Điện trở \[{R_4}\] là: \[{I_4} = {I_A} = 0,15A\]\[ \Leftrightarrow \frac{{32,4}}{{99 + 7,5{R_4}}} = 0,15\]\[ \Leftrightarrow 99 + 7,5{R_4} = 216\]

\[ \Leftrightarrow 7,5{R_4} = 117 \Rightarrow {R_4} = 15,6\Omega \]

Khi K đóng số chỉ của ampe kế là 0A đây là mạch cầu cân bằng.

Vậy điện trở \[{R_5}\] là: \[\frac{{{R_5}}}{{{R_6}}} = \frac{{{R_3}}}{{{R_2}}} \Leftrightarrow \frac{{{R_5}}}{3} = \frac{{12}}{6} \Leftrightarrow {R_5} = 6\Omega \]

b. Điện trở tương đương của đoạn mạch khi K đóng là:

\[{R_{td}} = {R_1} + \frac{{({R_3} + {R_5}).({R_2} + {R_6})}}{{{R_2} + {R_3} + {R_5} + {R_6}}} = 1,5 + \frac{{(12 + 6).(6 + 3)}}{{12 + 6 + 6 + 3}} = 7,5\Omega \]

Cường độ dòng điện đi qua mỗi điện trở là: \[{I_1} = {I_m} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{5,4}}{{7,5}} = 0,72A\]

\[{I_6} = {I_2} = \frac{{{R_{35}}}}{{{R_{26}} + {R_{35}}}}.{I_m} = \frac{{18}}{{18 + 9}}.0,72 = 0,48A\]

\[ \Rightarrow {I_3} = {I_5} = {I_m} - {I_{26}} = 0,72 - 0,48 = 0,24A\]

Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở lúc này là:

\[{P_1} = I_1^2.{R_1} = 0,{72^2}.1,5 = 0,7776W\]

\[{P_2} = I_2^2.{R_2} = 0,{48^2}.6 = 1,3824W\]

\[{P_3} = I_3^2.{R_3} = 0,{24^2}.12 = 0,6912W\]

\[{P_5} = I_5^2.{R_5} = 0,{24^2}.6 = 0,3456W\]

\[{P_6} = I_6^2.{R_6} = 0,{48^2}.3 = 0,6912W\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Khi dây treo nghiêng góc \[\alpha = {30^{0\;}}\]so với phương thẳng đứng, vật M chịu tác dụng của các lực như hình vẽ. Do gia tốc có phương ngang nên \[T{\rm{ }}.{\rm{ }}cos{\rm{ }}{30^0}\; = {\rm{ }}m.g\;\](1)

Mặt khác, xét theo phương hướng tâm MO ta có:

\[T - mg.cos{30^0} = \frac{{m{v^2}}}{\ell }\](2) (Với v là vận tốc của vật tại M)

Từ (1) và (2) suy ra: \[{v^2} = \frac{{g\ell }}{{2\sqrt 3 }}\](3)

Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí M và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{30^0}) = \frac{{12 - 5\sqrt 3 }}{6}g\ell \]\[ \Rightarrow {v_0} = 2,36m/s\]

b. Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí \[\alpha = {40^0}\]và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{40^0})\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v20 - 2g\ell (1 - cos{{40}^0})} \approx 0,94m/s\]

Xét theo phương sợi dây ta có:

\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.cos{40^0}\; + \frac{{m{v^2}}}{\ell } = 0,1.10.c{\rm{os 4}}{{\rm{0}}^0} + \frac{{0,1.0,{{94}^2}}}{1} = 0,86{\mkern 1mu} N\]

Lời giải

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 1)

 

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.

Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V

Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)

Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.

\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]

\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]

Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]

Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]

Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:

\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)

Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:

Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên

\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]

Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\]\[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)

\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)

Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’

\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]

Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:

\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]

Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]

Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.