khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 39 Lưu

Xe có khối lượng 800 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều tìm lực hãm phanh biết quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng của chuyển động trước khi dừng hẳn là 1,5 m.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

 

Ta có vật chuyển động chậm dần đều

+ Phương trình vận tốc của vật: \[v = {v_0} + at\]\[\]

+ Phương trình quãng đường của vật: \[s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\]

Gọi t là thời gian vật từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại.

Ta có:

+ Quãng đường vật đi được trong thời gian t giây là: \[s = {v_0}t + \frac{{a{t^2}}}{2}\]

+ Quãng đường vật đi được trong thời gian (t -1) giây là: \[s\prime = {v_0}(t - 1) + \frac{{a{{(t - 1)}^2}}}{2}\]

 Quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng: \[{\rm{\Delta }}s = s - s' = {v_0} + at - \frac{a}{2} = 1,5\] (1)

Lại có khi vật dừng lại \[v = 0 \Leftrightarrow 0 = {v_0} + at \Rightarrow {v_0} = - at\]

Thay vào (1) ta suy ra: \[a = - 3\left( {m/{s^2}} \right)\]

Lực hãm: \[F = ma = 800.\left( { - 3} \right) = - 2400N\]

Dấu (-) chỉ ngược chiều chuyển động của xe.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP