khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 48 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ, biết \[{R_1} = 8{\rm{ }}\Omega ,{R_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 6{\rm{ }}\Omega \], hiệu điện thế không đổi U = 24V. ​​​

1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch. ​​ ​​​

2/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.

3/ Nếu thay \[{R_2}\] bằng điện trở \[{R_x}\] thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc này sẽ tăng 1,2 lần so với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc đầu. Tính điện trở \[{R_x}\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Mạch có: \[{R_1}nt\left( {{R_2}\parallel {R_3}} \right)\]

\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{12.6}}{{12 + 6}} = 4\Omega \]

Điện trở tương đương: \[{R_{td}} = {R_1} + {R_{23}} = 8 + 4 = 12\Omega \]

2) Cường độ dòng điện \[I = {I_1} = {I_{23}} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{24}}{{12}} = 2A\]

Hiệu điện thế qua điện trở R1\[{U_1} = {I_1}.{R_1} = 2.8 = 16V\]

Hiệu điện thế qua điện trở R2 và R3\[{U_{23}} = {U_2} = {U_3} = {I_{23}}.{R_{23}} = 2.4 = 8V\]

Cường độ dòng điện qua điện trở R2 và R3:

\[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{8}{{12}} = 23A\]

\[{I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}A\]

3) \[I\prime = 1,2I = 1,2.2 = 2,4A\]

Cường độ: \[I_{23}^' = I\prime = 2,4A\] \(\)\(\)

Hiệu điện thế qua \[{R_1}\]: \[{U_1} = {I_1}\prime .{R_1} = 2,4.8 = 19,2V\]

Hiệu điện thế qua điện trở R23: \[U_{23}^' = U - U_1^' = 24 - 19,2 = 4,8V\]

Cường độ dòng điện qua điện trở R2: \[{I_2} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = \frac{{4,8}}{{12}} = 0,4A\]

Cường độ dòng điện qua điện trở \[{R_X}\]: \[I_3^' = {I_{23}} - {I_2} = 2,4 - 0,4 = 2A\]

Điện trở: \[{R_X} = \frac{{U_{23}^'}}{{I_3^'}} = \frac{{4,8}}{2} = 2,4\Omega \]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP