Cho mạch điện như hình vẽ, biết \[{R_1} = 8{\rm{ }}\Omega ,{R_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 6{\rm{ }}\Omega \], hiệu điện thế không đổi U = 24V.
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
2/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
3/ Nếu thay \[{R_2}\] bằng điện trở \[{R_x}\] thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc này sẽ tăng 1,2 lần so với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc đầu. Tính điện trở \[{R_x}\].
Cho mạch điện như hình vẽ, biết \[{R_1} = 8{\rm{ }}\Omega ,{R_2}{\rm{ }} = {\rm{ }}12{\rm{ }}\Omega ,{\rm{ }}{R_3} = 6{\rm{ }}\Omega \], hiệu điện thế không đổi U = 24V.
1/ Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
2/ Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
3/ Nếu thay \[{R_2}\] bằng điện trở \[{R_x}\] thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc này sẽ tăng 1,2 lần so với cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch lúc đầu. Tính điện trở \[{R_x}\].
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Mạch có: \[{R_1}nt\left( {{R_2}\parallel {R_3}} \right)\]
\[{R_{23}} = \frac{{{R_2}.{R_3}}}{{{R_2} + {R_3}}} = \frac{{12.6}}{{12 + 6}} = 4\Omega \]
Điện trở tương đương: \[{R_{td}} = {R_1} + {R_{23}} = 8 + 4 = 12\Omega \]
2) Cường độ dòng điện \[I = {I_1} = {I_{23}} = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{24}}{{12}} = 2A\]
Hiệu điện thế qua điện trở R1: \[{U_1} = {I_1}.{R_1} = 2.8 = 16V\]
Hiệu điện thế qua điện trở R2 và R3: \[{U_{23}} = {U_2} = {U_3} = {I_{23}}.{R_{23}} = 2.4 = 8V\]
Cường độ dòng điện qua điện trở R2 và R3:
\[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{8}{{12}} = 23A\]
\[{I_3} = \frac{{{U_3}}}{{{R_3}}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}A\]
3) \[I\prime = 1,2I = 1,2.2 = 2,4A\]
Cường độ: \[I_{23}^' = I\prime = 2,4A\] \(\)\(\)
Hiệu điện thế qua \[{R_1}\]: \[{U_1} = {I_1}\prime .{R_1} = 2,4.8 = 19,2V\]
Hiệu điện thế qua điện trở R23: \[U_{23}^' = U - U_1^' = 24 - 19,2 = 4,8V\]
Cường độ dòng điện qua điện trở R2: \[{I_2} = \frac{{{U_{23}}}}{{{R_2}}} = \frac{{4,8}}{{12}} = 0,4A\]
Cường độ dòng điện qua điện trở \[{R_X}\]: \[I_3^' = {I_{23}} - {I_2} = 2,4 - 0,4 = 2A\]
Điện trở: \[{R_X} = \frac{{U_{23}^'}}{{I_3^'}} = \frac{{4,8}}{2} = 2,4\Omega \]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a. Khi dây treo nghiêng góc \[\alpha = {30^{0\;}}\]so với phương thẳng đứng, vật M chịu tác dụng của các lực như hình vẽ. Do gia tốc có phương ngang nên \[T{\rm{ }}.{\rm{ }}cos{\rm{ }}{30^0}\; = {\rm{ }}m.g\;\](1)
Mặt khác, xét theo phương hướng tâm MO ta có:
\[T - mg.cos{30^0} = \frac{{m{v^2}}}{\ell }\](2) (Với v là vận tốc của vật tại M)
Từ (1) và (2) suy ra: \[{v^2} = \frac{{g\ell }}{{2\sqrt 3 }}\](3)
Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí M và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:
\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{30^0}) = \frac{{12 - 5\sqrt 3 }}{6}g\ell \]\[ \Rightarrow {v_0} = 2,36m/s\]
b. Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí \[\alpha = {40^0}\]và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:
\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{40^0})\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v20 - 2g\ell (1 - cos{{40}^0})} \approx 0,94m/s\]
Xét theo phương sợi dây ta có:
\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.cos{40^0}\; + \frac{{m{v^2}}}{\ell } = 0,1.10.c{\rm{os 4}}{{\rm{0}}^0} + \frac{{0,1.0,{{94}^2}}}{1} = 0,86{\mkern 1mu} N\]
Lời giải

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.
Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V
Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)
Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.
\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]
\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]
Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]
Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]
Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]
Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]
Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:
\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)
Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:
Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên
\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]
Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\] và \[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)
\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)
Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’
\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]
Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:
\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]
Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]
Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
