khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 29 Lưu

Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.

a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2 s.

b) Viết phương trình quỹ đạo của quả cầu và cho biết dạng quỹ đạo của quả cầu.

c) Quả cầu chạm đất ở vị trí nào? Tốc độ quả cầu khi chạm đất là bao nhiêu?

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Từ một đỉnh tháp cao 40 m so với mặt đất người ta ném một quả cầu theo phương ngang với tốc độ v0 = 10 m/s. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2.  a) Viết phương trình toạ độ của quả cầu và xác định toạ độ của quả cầu sau khi ném 2 s. (ảnh 1)

a, Theo phương Ox, vật chuyển động thẳng đều với vận tốc \({v_0} = 10m/s\)

Theo phương Oy, vật chuyển động như vật rơi tự do gia tốc g

Phương trình toạ độ của vật: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{Ox}}:x = 10t,m(1)\\Oy:y = \frac{1}{2}g{t^2} = 5{t^2},m(2)\end{array} \right.\]

Với t' = 2s ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{Ox}}:x = 10.2 = 20m\\Oy:y = {5.2^2} = 20m\end{array} \right.\]

b, Từ \[(1) \Rightarrow t = \frac{x}{{10}}\]thay vào (2) ta có: \[y = 5.\frac{{{x^2}}}{{{{10}^2}}} = 0,05{x^2}\]

Vậy phương trình quỹ đạo là \[y = 0,05{x^2}\], có dạng parabol.

c, Quả cầu chạm đất khi y = 40m (do tháp cao 40m)

\[ \Rightarrow 5.{t^2} = 40 \Leftrightarrow {t^2} = 8 \Leftrightarrow t = 2\sqrt 2 \] do \[t > 0\]

Khi đó: \[{v_y} = gt = 10.2\sqrt 2 = 20\sqrt 2 \;m/s\]

\[{v_x} = {v_o} = 10m/s\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v_x^2 + v_y^2} = \sqrt {{{10}^2} + {{(20\sqrt 2 )}^2}} = 30m/s\]

Vậy vật chạm đất sau \[t = 2\sqrt 2 s\] với vận tốc chạm đất là 30 m/s.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP