Một electron di chuyển dọc theo một đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ M với vận tốc \[3,{2.10^6}{\rm{ }}m/s\]. Vectơ vận tốc v cùng hướng với đường sức điện. Hỏi:
a) Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì dừng lại.
b) Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát electron trở lại vị trí M.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Electron đi đến điểm N thì dừng lại.
Áp dụng định lí động năng:\[ - \frac{1}{2}mv_M^2 = AMN\]\[ = qE{d_{MN}}cos{0^o} = qE{d_{MN}}\]
\[ \Leftrightarrow {d_{MN}} = - \frac{{mv_M^2}}{{2qE}}\]\[ = - \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(3,2.106)}^2}}}{{2.( - 1,6){{.10}^{ - 19}}.364}}\]\[ = 0,08(m)\]
b) Sau khi vật dừng lại thì vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức điện trường.
Công của lực điện sinh ra khi vật chuyển động từ N về lại M là:
\[{A_{MN'}} = qE{d_{MN}}cos180\]\[ = - qE{d_{MN}} = - {A_{MN}}\]
Từ định lí động năng, vận tốc của vật khi quay trở lại M là:
\[\frac{1}{2}mv_M^{'2} = {A_{MN'}} = - {A_{MN}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}mv_M^{'2} = - \left( { - \frac{1}{2}mv_M^2} \right)\]\[ = \frac{1}{2}mv_M^2\]\[ \Rightarrow {v_{M'}} = {v_M}\]
Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi electron trở lại M là Δt(s).
Độ biến thiên động lượng là:
\[m\overrightarrow {{v_{M'}}} - m\overrightarrow {{v_M}} = \overrightarrow F \Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_{M'}} - m( - {v_M}) = F\Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_M} + m{v_M} = |q|E\Delta t\]
\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{{2m{v_M}}}{{|q|E}}\]\[ = \frac{{2.9,1.10 - 31.3,2.106}}{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|.364}}\]\[ = {10^{ - 7}}(s)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\] và \[{I_1} = 2A\]
Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\] và \[{I_2} = 1A\]
a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]
\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]
\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]
\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.
\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.
b) Để đèn 1 sáng bình thường.
Gọi \[{R_{MC}} = x\]
\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]
\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]
\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]
\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]
Ta tìm cực trị biểu thức này.
\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]
Lời giải
a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\) và \({G_2}\) vuông góc với nhau.
Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)
Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)
Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K
Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được
b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)
Ta có:
\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)
\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)
\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)
\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))
Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



