khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/06/2026 5 Lưu

Một electron di chuyển dọc theo một đường sức của một điện trường đều có cường độ 364 V/m. Electron xuất phát từ M với vận tốc \[3,{2.10^6}{\rm{ }}m/s\]. Vectơ vận tốc v cùng hướng với đường sức điện. Hỏi:

a) Electron đi được quãng đường dài bao nhiêu thì dừng lại.

b) Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát electron trở lại vị trí M.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Electron đi đến điểm N thì dừng lại.

Áp dụng định lí động năng:\[ - \frac{1}{2}mv_M^2 = AMN\]\[ = qE{d_{MN}}cos{0^o} = qE{d_{MN}}\]

\[ \Leftrightarrow {d_{MN}} = - \frac{{mv_M^2}}{{2qE}}\]\[ = - \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(3,2.106)}^2}}}{{2.( - 1,6){{.10}^{ - 19}}.364}}\]\[ = 0,08(m)\]

b) Sau khi vật dừng lại thì vật bắt đầu chuyển động nhanh dần đều ngược chiều đường sức điện trường.

Công của lực điện sinh ra khi vật chuyển động từ N về lại M là:

\[{A_{MN'}} = qE{d_{MN}}cos180\]\[ = - qE{d_{MN}} = - {A_{MN}}\]

Từ định lí động năng, vận tốc của vật khi quay trở lại M là:

\[\frac{1}{2}mv_M^{'2} = {A_{MN'}} = - {A_{MN}}\]\[ \Leftrightarrow \frac{1}{2}mv_M^{'2} = - \left( { - \frac{1}{2}mv_M^2} \right)\]\[ = \frac{1}{2}mv_M^2\]\[ \Rightarrow {v_{M'}} = {v_M}\]

Thời gian kể từ lúc xuất phát đến khi electron trở lại M là Δt(s).

Độ biến thiên động lượng là:

\[m\overrightarrow {{v_{M'}}} - m\overrightarrow {{v_M}} = \overrightarrow F \Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_{M'}} - m( - {v_M}) = F\Delta t\]\[ \Rightarrow m{v_M} + m{v_M} = |q|E\Delta t\]

\[ \Rightarrow \Delta t = \frac{{2m{v_M}}}{{|q|E}}\]\[ = \frac{{2.9,1.10 - 31.3,2.106}}{{\left| { - 1,{{6.10}^{ - 19}}} \right|.364}}\]\[ = {10^{ - 7}}(s)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a. Khi dây treo nghiêng góc \[\alpha = {30^{0\;}}\]so với phương thẳng đứng, vật M chịu tác dụng của các lực như hình vẽ. Do gia tốc có phương ngang nên \[T{\rm{ }}.{\rm{ }}cos{\rm{ }}{30^0}\; = {\rm{ }}m.g\;\](1)

Mặt khác, xét theo phương hướng tâm MO ta có:

\[T - mg.cos{30^0} = \frac{{m{v^2}}}{\ell }\](2) (Với v là vận tốc của vật tại M)

Từ (1) và (2) suy ra: \[{v^2} = \frac{{g\ell }}{{2\sqrt 3 }}\](3)

Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí M và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{30^0}) = \frac{{12 - 5\sqrt 3 }}{6}g\ell \]\[ \Rightarrow {v_0} = 2,36m/s\]

b. Áp dụng ĐLBT cơ năng cho hệ khi vật ở vị trí \[\alpha = {40^0}\]và khi vật ở vị trí cân bằng ta được:

\[v_0^2 = {v^2} + 2g\ell (1 - cos{40^0})\]\[ \Rightarrow v = \sqrt {v20 - 2g\ell (1 - cos{{40}^0})} \approx 0,94m/s\]

Xét theo phương sợi dây ta có:

\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}m.g.cos{40^0}\; + \frac{{m{v^2}}}{\ell } = 0,1.10.c{\rm{os 4}}{{\rm{0}}^0} + \frac{{0,1.0,{{94}^2}}}{1} = 0,86{\mkern 1mu} N\]

Lời giải

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 1)

 

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.

Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V

Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)

Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.

\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]

\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]

Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]

Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]

Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:

\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)

Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:

Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên

\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]

Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\]\[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)

\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)

Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’

\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]

Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:

\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]

Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]

Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.