Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo theo phương nằm ngang, vật bắt đầu trượt thẳng nhanh dần đều với gia tốc \[2m/{s^2}\], cho độ lớn lực ma sát trượt bằng 2N. Lấy \[g = {\rm{ }}10m/{s^2}\]
1. Tính độ lớn của lực kéo.
2. Tính quãng đường đi được của vật sau 4s.
3. Sau 5s, lực kéo ngừng tác dụng, tính thơi gian vật đi được quãng đường 18 m kể từ khi lực kéo ngừng tác dụng.
Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo theo phương nằm ngang, vật bắt đầu trượt thẳng nhanh dần đều với gia tốc \[2m/{s^2}\], cho độ lớn lực ma sát trượt bằng 2N. Lấy \[g = {\rm{ }}10m/{s^2}\]
1. Tính độ lớn của lực kéo.
2. Tính quãng đường đi được của vật sau 4s.
3. Sau 5s, lực kéo ngừng tác dụng, tính thơi gian vật đi được quãng đường 18 m kể từ khi lực kéo ngừng tác dụng.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
1. Áp dụng định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow F + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \]
+ Ox: \[F - {F_{ms}} = ma\]\[ \Rightarrow F = {F_{ms}} + ma = 2 + 2.2 = 6N\]
2. Quảng đường vật đi được sau 4s là: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}{.2.4^2} = 16m\]
3. Vận tốc sau khi đi được 5s là: \[v = {v_0} + at = 0 + 5.2 = 10m/s\]
Áp dụng định luật II Niu tơn: \[\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow {a\prime } \]
+ Ox: \[ - {F_{ms}} = ma\prime \]\[ \Rightarrow a\prime = \frac{{ - {F_{ms}}}}{m} = \frac{{ - 2}}{2} = - 1m/{s^2}\]
Vận tốc sau khi đi được 18 m là:
\[v{\prime ^2} - {v^2} = 2a\prime s\]\[ \Rightarrow v\prime = \sqrt {{v^2} + 2a\prime s} = \sqrt {{{10}^2} + 2.( - 1).18} = 8m/s\]
Thời gian đi được quãng đường 18 m là: \[t = \frac{{v\prime - v}}{{a\prime }} = \frac{{8 - 10}}{{ - 1}} = 2s\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\] và \[{I_1} = 2A\]
Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\] và \[{I_2} = 1A\]
a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]
\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]
\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]
\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.
\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.
b) Để đèn 1 sáng bình thường.
Gọi \[{R_{MC}} = x\]
\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]
\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]
\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]
\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]
Ta tìm cực trị biểu thức này.
\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]
Lời giải
a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\) và \({G_2}\) vuông góc với nhau.
Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)
Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)
Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K
Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được
b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)
Ta có:
\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)
\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)
\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)
\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))
Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



