khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 51 Lưu

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Lấy g = 10 m/s2.

a -  Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.

b - Trong 7 s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật.

c - Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.

A. 65 m; 385 m; 9 s; 0,51 s.
B. 65 m; 385 m; 19 s; 0,51 s.
C. 6 m; 385 m; 19 s; 0,51 s.
D. 65 m; 35 m; 9 s; 0,51 s.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Quãng đường vật rơi trong 7s là: \[{s_7} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.7}^2}}}{2} = 245(m)\]

Quãng đường vật rơi trong 6s là: \[{s_6} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.6}^2}}}{2} = 180(m)\]

Quãng đường vật rơi trong giây thứ 7: \[\Delta s = {s_7} - {s_6} = 245 - 180 = 65(m)\]

b) Gọi thời gian vật rơi là t (s)

Quãng đường vật rơi trong thời gian t là: \[{s_t} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{10{t^2}}}{2} = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong thời gian (t – 7) s là \[{s_{t - 7}} = \frac{{g{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = \frac{{10{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {t - 7} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối: \[{\rm{\Delta }}s = {s_t} - {s_{t - 7}} = 385{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

\[ \Rightarrow 5{t^2} - 5{(t - 7)^2} = 385 \Rightarrow t = 9(s)\]
c) Gọi thời gian vật rơi 45 m cuối cùng là t’ (s).

Quãng đường vật rơi trong (9 - t’) s là: \[{s_{t'}} = \frac{{g{{\left( {9 - t'} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {9 - t'} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

Quãng đường vật rơi trong thời gian t’: \[{\rm{\Delta }}{s_{t'}} = {s_9} - {s_{t'}} = 45{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]

\[ \Rightarrow {5.9^2} - 5.{(9 - t\prime )^2} = 45 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t\prime = 17,48(s)(l)\\t\prime = 0,51(s)(t/m)\end{array} \right. \Rightarrow t\prime = 0,51(s)\]

Chọn đáp án A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\]\[{I_1} = 2A\]

Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\]\[{I_2} = 1A\]

a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]

\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]

\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]

\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.

\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.

b) Để đèn 1 sáng bình thường.

Gọi \[{R_{MC}} = x\]

\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]

\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]

\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]

\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]

Ta tìm cực trị biểu thức này.

\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]

Lời giải

a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\)\({G_2}\) vuông góc với nhau.

Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)

Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)

Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K

Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

Cho hai gương phẳng G1 và G2 đặt vuông góc với nhau, S là một điểm sáng, M là một điểm cho trước 2 gương. a) Nêu cách vẽ 1 tia sáng xuất phát từ S chiếu tới gương G_1 rồi phản xạ đến gương G_2) sau đó phản xạ đi qua M (ảnh 1)

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được

b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)

Ta có:

\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)

\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)

\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)

\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))

Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP