Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Lấy g = 10 m/s2.
a - Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.
b - Trong 7 s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật.
c - Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.
Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Lấy g = 10 m/s2.
a - Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 7.
b - Trong 7 s cuối cùng vật rơi được 385 m. Xác định thời gian rơi của vật.
c - Thời gian cần thiết để vật rơi 45 m cuối cùng.
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Quãng đường vật rơi trong 7s là: \[{s_7} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.7}^2}}}{2} = 245(m)\]
Quãng đường vật rơi trong 6s là: \[{s_6} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{{{10.6}^2}}}{2} = 180(m)\]
Quãng đường vật rơi trong giây thứ 7: \[\Delta s = {s_7} - {s_6} = 245 - 180 = 65(m)\]
b) Gọi thời gian vật rơi là t (s)
Quãng đường vật rơi trong thời gian t là: \[{s_t} = \frac{{g{t^2}}}{2} = \frac{{10{t^2}}}{2} = 5{t^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]
Quãng đường vật rơi trong thời gian (t – 7) s là \[{s_{t - 7}} = \frac{{g{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = \frac{{10{{\left( {t - 7} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {t - 7} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]
Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối: \[{\rm{\Delta }}s = {s_t} - {s_{t - 7}} = 385{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]
\[ \Rightarrow 5{t^2} - 5{(t - 7)^2} = 385 \Rightarrow t = 9(s)\]
c) Gọi thời gian vật rơi 45 m cuối cùng là t’ (s).
Quãng đường vật rơi trong (9 - t’) s là: \[{s_{t'}} = \frac{{g{{\left( {9 - t'} \right)}^2}}}{2} = 5{\left( {9 - t'} \right)^2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]
Quãng đường vật rơi trong thời gian t’: \[{\rm{\Delta }}{s_{t'}} = {s_9} - {s_{t'}} = 45{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( m \right)\]
\[ \Rightarrow {5.9^2} - 5.{(9 - t\prime )^2} = 45 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t\prime = 17,48(s)(l)\\t\prime = 0,51(s)(t/m)\end{array} \right. \Rightarrow t\prime = 0,51(s)\]
Chọn đáp án A
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Ta có: \[x = - 50 + 20t(km/h)\]
Suy ra: \[v = 20km/h\]
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là: \[s = v.t = 20.2 = 40(km)\]
Câu 2
Lời giải
+ Gia tốc chậm dần đều:\[a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{{{t_2} - {t_1}}} = \frac{{0 - 5}}{{90 - 75}} = - \frac{1}{3}m/{s^2}\]
+ Quãng đường đi được trong giai đoạn chuyển động thẳng chậm dần đều là:
\[{v^2} - v_0^2 = 2aS \to S = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - \frac{1}{3}} \right)}} = 37,5m\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


