khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/06/2026 8 Lưu

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ:  - Bộ nguồn Eb = 8V; rb = 0,8 omega a. Khi K mở: Tìm số chỉ của vôn kế V và độ sáng của đèn.  b. Khi K đóng: Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của ampe kế A và số chỉ của vôn kế V? (ảnh 1)

- Bộ nguồn \[{E_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}8V,{\rm{ }}{r_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,8\Omega \];

- Cho \[{R_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}1,2{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}{R_2}{\rm{ }}\left( {6V{\rm{ }}--{\rm{ }}6W} \right),{\rm{ }}{R_3}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\Omega \] là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch \[AgN{O_3}\] với cực dương bằng Ag; \[{R_4}{\rm{ }} = {\rm{ }}4\Omega \]. Bỏ qua điện trở của các dây nối, vôn kế có RV rất lớn, ampe kế có \[{R_{A{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0\]và giả sử điện trở của đèn không thay đổi. Biết Ag = 108, n = 1

a. Khi K mở: Tìm số chỉ của vôn kế V và độ sáng của đèn.

b. Khi K đóng: Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của ampe kế A và số chỉ của vôn kế V?

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Điện trở của đèn: \[{R_2} = \frac{{{U^2}}}{P} = 6\Omega \]

Cường độ dòng điện định mức của đèn: \[I = \frac{U}{{{R^2}}} = 1A\]

a) Khi K mở, mạch gồm \[{R_1}nt{R_2}\]

Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + {R_2} = 7,2\Omega \]

Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{7,2 + 0,8}} = 1A\]

Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện mạch chính: \[{I_A} = I = 1A\]

Số chỉ vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 7,2V\]

Dòng điện qua đèn có cường độ 1A bằng giá trị định mức nên đèn sáng bình thường

b) Khi K đóng.

Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + \frac{{{R_2}({R_3} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 4,2\Omega \]

Cường độ dòng điện mạch chính \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{4,2 + 0,8}} = 1,6A\]

Số chỉ của ampe kế \[{I_A} = I = 1,6A\]

Khối lượng Ag bám vào catot: \[m = \frac{{AIt}}{{Fn}} \Rightarrow 0,864 = \frac{{108.{I_3}.965}}{{96500.1}} \Rightarrow {I_3} = 0,8A\]

Số chỉ của vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 6,72V\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi điện tích mỗi quả cầu là q.

Người ta treo hai quả cầu nhỏ có khối lượng bằng nhau m = 0,01 g bằng những sợi dây có độ dài l = 50 cm (có khối lượng không đáng kể). Khi hai quả cầu nhiễm điện bằng nhau về độ lớn và cùng dấu, (ảnh 1)

Lực điện tác dụng lên mỗi quả cầu là: \({F_d} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\)

Từ hình vẽ, ta thấy: \[\frac{{{F_d}}}{P} = \frac{{\frac{r}{2}}}{{\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }} \Rightarrow \frac{{k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}}}{{mg}} = \frac{{\frac{r}{2}}}{{\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }}\]

\[ \Rightarrow q = \sqrt {\frac{{mg{r^3}}}{{2k\sqrt {{\ell ^2} - {{\left( {\frac{r}{2}} \right)}^2}} }}} = \sqrt {\frac{{0,{{01.10}^{ - 3}}.10.0,{{06}^3}}}{{{{2.9.10}^9}.\sqrt {0,{5^2} - 0,{{03}^2}} }}} = 1,{55.10^{ - 9}}(C)\]

Lời giải

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 1)

 

Gọi C là điểm gặp nhau, v là vận tốc dòng nước.

Theo đề bài: vận tốc 2 tàu so với dòng nước bằng nhau, ta gọi là V

Vì hai tàu xuất phát cùng lúc và gặp nhau tại C nên \[\;{t_1}\; = {\rm{ }}{t_3}\]\[\] (1)

Sau đó, 2 tàu quay trở lại tổng thời gian tàu A đi là 3 h, tàu B đi là 1,5 h.

\[{t_1}\; + {\rm{ }}{t_2}\; = {\rm{ }}3{\rm{ }}h\]

\[{t_3}\; + {\rm{ }}{t_{4\;}} = {\rm{ }}1,5{\rm{ }}h\]

Thời gian đi của tàu từ A tới C: \[{t_1} = \frac{{AC}}{{V + v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới A: \[{t_2} = \frac{{AC}}{{V - v}}\]

Thời gian tàu đi từ A cả đi lẫn về là: \[{t_1} + {t_2} = 3 \Leftrightarrow \frac{{AC}}{{V + v}} + \frac{{AC}}{{V - v}} = AC\left( {\frac{1}{{V + v}} + \frac{1}{{V - v}}} \right){\mkern 1mu} = 3\] (2)

Giữa hai bến sông A, B có hai tàu chuyển thư chạy thẳng đều. Tàu đi từ A chạy xuôi dòng, tàu đi từ B chạy ngược dòng. Khi gặp nhau và chuyển thư, mỗi tàu tức thì trở lại bến xuất phát. Nếu khởi hành cùng lúc thì tàu từ A (ảnh 2)

Thời gian đi của tàu từ B tới C: \[{t_3} = \frac{{BC}}{{V - v}}\]

Thời gian về của tàu từ C tới B: \[{t_4} = \frac{{BC}}{{V + v}}\]

Thời gian tàu đi từ B cả đi lẫn về là:

\[{t_3} + {t_4} = 1,5 \Leftrightarrow \frac{{BC}}{{V - v}} + \frac{{BC}}{{V + v}} = BC\left( {\frac{1}{{V - v}} + \frac{1}{{V + v}}} \right) = 1,5\] (3)

Từ (2), (3) \[ \Rightarrow AC = 2BC \Rightarrow AC = \frac{2}{3}AB\] thay vào (1) được:

Mà thời gian đi của tàu từ A tới C bằng thời gian đi của tàu từ B tới C nên

\[\frac{{AC}}{{V + v}} = \frac{{BC}}{{V - v}} \Rightarrow V = 3v\]

Thay \[AC = \frac{2}{3}AB\]\[V{\rm{ }} = {\rm{ }}3v\;\]vào (2)

\[\frac{2}{3}AB\left( {\frac{1}{{4v}} + \frac{1}{{2v}}} \right) = 3 \Rightarrow AB = 6v\] (4)

Để thời gian cả đi lẫn về của hai tàu như nhau thì hai tàu gặp nhau ở vị trí C’

\[ \Rightarrow \frac{{AC\prime }}{{V + v}} + \frac{{AC\prime }}{{V - v}} = \frac{{BC\prime }}{{V - v}} + \frac{{BC\prime }}{{V + v}} \Rightarrow AC\prime = BC\prime = \frac{{AB}}{2}\]

Khi xuất phát tàu B xuất phát trước tàu A một khoảng \[{t_0}\], ta có:

\[ \Rightarrow BC\prime \left( {\frac{1}{{V - v}} - \frac{1}{{V + v}}} \right) = {t_0} \Rightarrow \frac{{AB}}{2}\left( {\frac{1}{{2v}} - \frac{1}{{4v}}} \right) = {t_0}\]

Thay (4) vào \[ \Rightarrow {t_0} = \frac{{6v}}{2}.\frac{1}{{4v}} = 0,75{\mkern 1mu} h\]

Vậy tàu A phải xuất phát muộn hơn tàu B là 0,75 h = 45 phút.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP