Cho mạch điện như hình vẽ:

- Bộ nguồn \[{E_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}8V,{\rm{ }}{r_b}{\rm{ }} = {\rm{ }}0,8\Omega \];
- Cho \[{R_1}{\rm{ }} = {\rm{ }}1,2{\rm{ }}\Omega ;{\rm{ }}{R_2}{\rm{ }}\left( {6V{\rm{ }}--{\rm{ }}6W} \right),{\rm{ }}{R_3}{\rm{ }} = {\rm{ }}2{\rm{ }}\Omega \] là điện trở của bình điện phân đựng dung dịch \[AgN{O_3}\] với cực dương bằng Ag; \[{R_4}{\rm{ }} = {\rm{ }}4\Omega \]. Bỏ qua điện trở của các dây nối, vôn kế có RV rất lớn, ampe kế có \[{R_{A{\rm{ }}}} = {\rm{ }}0\]và giả sử điện trở của đèn không thay đổi. Biết Ag = 108, n = 1
a. Khi K mở: Tìm số chỉ của vôn kế V và độ sáng của đèn.
b. Khi K đóng: Sau 16 phút 5 giây có 0,864g Ag bám vào catốt của bình điện phân. Tìm số chỉ của ampe kế A và số chỉ của vôn kế V?
Câu hỏi trong đề: 2020 câu Trắc nghiệm tổng hợp Vật lí 2023 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Điện trở của đèn: \[{R_2} = \frac{{{U^2}}}{P} = 6\Omega \]
Cường độ dòng điện định mức của đèn: \[I = \frac{U}{{{R^2}}} = 1A\]
a) Khi K mở, mạch gồm \[{R_1}nt{R_2}\]
Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + {R_2} = 7,2\Omega \]
Cường độ dòng điện qua mạch: \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{7,2 + 0,8}} = 1A\]
Số chỉ ampe kế là cường độ dòng điện mạch chính: \[{I_A} = I = 1A\]
Số chỉ vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 7,2V\]
Dòng điện qua đèn có cường độ 1A bằng giá trị định mức nên đèn sáng bình thường
b) Khi K đóng.
Điện trở tương đương của mạch ngoài: \[{R_N} = {R_1} + \frac{{{R_2}({R_3} + {R_4})}}{{{R_2} + {R_3} + {R_4}}} = 4,2\Omega \]
Cường độ dòng điện mạch chính \[I = \frac{E}{{{R_N} + r}} = \frac{8}{{4,2 + 0,8}} = 1,6A\]
Số chỉ của ampe kế \[{I_A} = I = 1,6A\]
Khối lượng Ag bám vào catot: \[m = \frac{{AIt}}{{Fn}} \Rightarrow 0,864 = \frac{{108.{I_3}.965}}{{96500.1}} \Rightarrow {I_3} = 0,8A\]
Số chỉ của vôn kế: \[{U_V} = {\rm{I}}{{\rm{R}}_N} = 6,72V\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đèn 1: \[{R_1} = 1,5{\rm{\Omega }}\] và \[{I_1} = 2A\]
Đèn 2: \[{R_2} = 3{\rm{\Omega }}\] và \[{I_2} = 1A\]
a) \[{R_{AC}} = \frac{{(1,5 + 0,5)3}}{{1,5 + 0,5 + 3}} = 1,2\Omega \]
\[{R_m} = 1,2 + 5,5 + 0,5 = 7,2\Omega \]
\[ \Rightarrow {I_m} = \frac{{18}}{{7,2}} = 2,5A\]
\[ \Rightarrow {I_1} = 1,5A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 1 tối hơn mức bình thường.
\[ \Rightarrow {I_2} = 1A\] \[ \Rightarrow \]Đèn 2 sáng dùng định mức.
b) Để đèn 1 sáng bình thường.
Gọi \[{R_{MC}} = x\]
\[{U_{AC}} = 3 + 2x\]
\[{I_m} = 2 + \frac{{3 + 2x}}{3}\]
\[ \Rightarrow \left( {{R_0} - x + 0,5} \right)\left( {2 + \frac{{3 + 2x}}{3}} \right) + 3 + 2x = 18\]
\[ \Rightarrow {R_0} = \frac{{3(15 - 2x)}}{{9 + 2x}} + x - 0,5\]
Ta tìm cực trị biểu thức này.
\[{R_0}\min \Leftrightarrow x = 1,5\Omega \]\[ \Rightarrow {R_0}\min = 2,33\Omega \]
Lời giải
a) Lấy điểm S, M. Vẽ 2 gương \({G_1}\) và \({G_2}\) vuông góc với nhau.
Xác định ảnh S’ của S qua \({G_1}\)
Xác định ảnh M’ của M qua \({G_2}\)
Nối S’ với M’, S’M’ cắt \({G_1}\) tại I, cắt \({G_2}\) tại K
Nối S với I, K với m ta được đường trường tia sáng: SIKM

→ M phải nằm trong một khoảng vị trí mới giải được
b) \({G_1} \bot {G_2} \equiv O\)
Ta có:
\(\widehat {SIK} = {180^o} - 2.\widehat {KIO}\)
\(\widehat {HKI} = {180^o} - 2.\widehat {IKO}\)
\( \Rightarrow \widehat {SIK} + \widehat {MKI} = {360^o} - 2.\left( {\widehat {KIO} + \widehat {IKO}} \right)\)\( = {360^o} - {2.90^o} = {180^o}\)
\( \Rightarrow SI\parallel KM\)( Tổng 2 góc trong cùng phía bằng \({180^o}\))
Vậy tia tới gương \({G_1}\) song song với tia phản xạ qua gương \({G_2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



