khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 48 Lưu

Hình vẽ dưới đây là đồ thị hàm lượng giác \(y = {\rm{sin}}2x\).  Góc bé nhất là góc đầu tiên có số đo \(x = 24^\circ \).  Chọn A. (ảnh 1)

Hàm số \(y = {\rm{sin}}2x\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

A. \(\left( { - \frac{{3\pi }}{4}; - \frac{\pi }{4}} \right)\).      
B. \(\left( {\frac{\pi }{4};\frac{\pi }{2}} \right)\).                   
C. \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right)\).                  
D. \(\left( {0;1} \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}2x\), đồ thị có xu hướng “đi lên” từ trái sang phải trên khoảng từ điểm \(x =  - \frac{\pi }{4}\) đến điểm \(x = \frac{\pi }{4}\).

Do đó, hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right)\).

Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 0,21

Xét hình vuông cạnh \(x\). Khi chia cạnh thành 4 phần bằng nhau, độ dài mỗi đoạn nhỏ là \(\frac{x}{4}\). Theo quy tắc nối để tạo hình vuông mới nhỏ hơn bên trong, các đỉnh của hình vuông mới sẽ chia cạnh của hình vuông cũ theo tỉ lệ \(1:3\) (một đoạn là \(\frac{x}{4}\) và đoạn còn lại là \(\frac{{3x}}{4}\)).

Áp dụng định lý Pythagore để tính cạnh hình vuông mới (\(x{\rm{'}}\)):

      \({\left( {x{\rm{'}}} \right)^2} = {\left( {\frac{x}{4}} \right)^2} + {\left( {\frac{{3x}}{4}} \right)^2} = \frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{9{x^2}}}{{16}} = \frac{{10}}{{16}}{x^2} = \frac{5}{8}{x^2}\).

Vì diện tích hình vuông bằng bình phương cạnh, gọi \({S_n}\) là diện tích hình vuông thứ \(n\), ta có mối liên hệ: \({S_{n + 1}} = \frac{5}{8}{S_n}\).

Do đó, diện tích các hình vuông lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu là diện tích hình vuông \({a_1}\): \({S_1} = {40^2} = 1600\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\) và công bội là \(q = \frac{5}{8} = 0,625\).

Diện tích của hình vuông thứ 20 (\({S_{20}}\)) là: \(a = {S_{20}} = {S_1} \cdot {q^{19}} = 1600 \cdot {\left( {0,625} \right)^{19}} \approx 0,21176\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Làm tròn đến hàng phần trăm: \(a \approx 0,21\).

Đáp số: 0,21.

Câu 2

A. \(\left[ { - 1;1} \right]\).                    
B. \(\left[ { - 2;2} \right]\).       
C. \(\left[ {0;1} \right]\).         
D. \(\mathbb{R}\).

Lời giải

Hàm số lượng giác \(y = {\rm{cos}}2x\) luôn xác định với mọi số thực \(x\). Do đó tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

Chọn D.

Câu 3

A. \(M = \frac{1}{{{\rm{cos}}x}}\).        
B. \(M = \frac{{{\rm{cos}}3x}}{{{\rm{sin}}x \cdot {\rm{cos}}x}}\).   
C. \(M = \frac{1}{{{\rm{sin}}x}}\).                       
D. \(M = 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(d = - 7\).          
B. \(d = \frac{9}{2}\).                          
C. \(d = 9\).         
D. \(d = 7\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\frac{1}{4}\).    
B. \( - \frac{1}{4}\).                             
C. \(\frac{1}{2}\). 
D. \( - \frac{1}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(S = \left\{ {k2\pi } \right\}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).                 
B. \(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi } \right\}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
C. \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi } \right\}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\). 
D. \(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k\pi } \right\}\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP