khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 96 Lưu

PHẦN II: Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó: \({\rm{sin}}\alpha > 0,{\rm{cos}}\alpha > 0\).
Đúng
Sai
b) Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{3}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Biết giá trị của \({\rm{cos}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\) thì \(a + b = 8\).
Đúng
Sai
c) Phương trình lượng giác \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\x&{ = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Đúng
Sai
d) Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có 3 nghiệm.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI.

Vì \(\pi  < \alpha  < \frac{{3\pi }}{2}\) thuộc góc phần tư thứ III, tại đây cả \({\rm{sin}}\alpha \) và \({\rm{cos}}\alpha \) đều có giá trị âm:

\({\rm{sin}}\alpha  < 0,{\rm{cos}}\alpha  < 0\).

b) ĐÚNG.

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha  < \pi \) (góc phần tư thứ II) nên \({\rm{cos}}\alpha  < 0\):

\({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha  = 1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9} \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha  =  - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

Khai triển biểu thức:

\({\rm{cos}}\left( {\alpha  - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\frac{\pi }{6} + {\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\frac{\pi }{6}\)\( = \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \left( {\frac{1}{3}} \right) \cdot \frac{1}{2} =  - \frac{{2\sqrt 6 }}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{1 - 2\sqrt 6 }}{6}\).

Đồng nhất với biểu thức đề bài \(\frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\), ta được \(a = 2\) và \(b = 6\) (thỏa mãn \(a,b \in \mathbb{N}\)).

Suy ra \(a + b = 2 + 6 = 8\).

c) SAI.

Ta có \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2} = {\rm{sin}}\left( { - \frac{\pi }{3}} \right)\). Do đó phương trình tương đương với:

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x + \frac{\pi }{3}}&{ =  - \frac{\pi }{3} + k2\pi }\\{3x + \frac{\pi }{3}}&{ = \pi  - \left( { - \frac{\pi }{3}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}{3x}&{ =  - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi }\\{3x}&{ = \pi  + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ =  - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\x&{ = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

d) SAI.

Ta xét các nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\):

Họ nghiệm thứ nhất: \(x =  - \frac{{2\pi }}{9} + k\frac{{2\pi }}{3} = \frac{{ - 2\pi  + 6k\pi }}{9}\)

\(0 < \frac{{ - 2\pi  + 6k\pi }}{9} < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow 0 <  - 2 + 6k < 4,5 \Leftrightarrow 2 < 6k < 6,5 \Leftrightarrow \frac{1}{3} < k < \frac{{6,5}}{6}\).

Với \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 1\). Suy ra có 1 nghiệm \(x = \frac{{4\pi }}{9}\).

Họ nghiệm thứ hai: \(x = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3} = \frac{{\pi  + 2k\pi }}{3}\)

\(0 < \frac{{\pi  + 2k\pi }}{3} < \frac{\pi }{2} \Leftrightarrow 0 < 1 + 2k < 1,5 \Leftrightarrow  - 1 < 2k < 0,5 \Leftrightarrow  - 0,5 < k < 0,25\).

Với \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k = 0\). Suy ra có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{3}\).

Vậy phương trình chỉ có 2 nghiệm trên khoảng này, không phải 3 nghiệm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\).
Đúng
Sai
b) Giao điểm của \(BD\)\(\left( {SAC} \right)\) chính là điểm \(O\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của \(MN\)\(\left( {SBD} \right)\) chính là trung điểm của \(SO\).
Đúng
Sai
d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {MCD} \right)\)\(SC\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SB (ảnh 1)

a) ĐÚNG.

Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có chung điểm đỉnh \(S\). Mặt khác \(O = AC \cap BD\) với \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai. Vậy giao tuyến là \(SO\).

b) ĐÚNG.

Ta có \(O \in BD\). Lại có \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\). Vậy \(O = BD \cap \left( {SAC} \right)\).

c) ĐÚNG.

Xét mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(SO\). Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Do đó \(MN\parallel AC\).

Trong tam giác \(SAC\), đường thẳng \(MN\) song song với cạnh đáy \(AC\) và đi qua trung điểm của hai cạnh bên, cắt đường trung tuyến/đường phân đoạn \(SO\) tại \(K\), theo định lí Thales thì \(K\) phải là trung điểm của \(SO\).

Vì \(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) chính là giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\).

d) SAI.

Hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) có điểm chung rõ ràng là \(C\). Điểm \(M\) thuộc \(SA\) không nằm trên giao tuyến. Giao tuyến thực tế của \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song hoặc cắt cạnh khác, không phải là đoạn \(SC\).

Lời giải

Gọi \(H\) là chân đường vuông góc hạ từ bức tường xuống mặt đất phẳng nằm ngang. Khi đó:

Khoảng cách từ vận động viên đến bức tường là đoạn \(AH = x\) (\(x > 0\)).

Độ cao mục tiêu \(B\) là \(BH = 40{\rm{m}}\).

Độ cao mục tiêu \(C\) là \(CH = 90{\rm{m}}\).

Xét các tam giác vuông \(AHB\) và \(AHC\) vuông tại \(H\):

           \({\rm{tan}}\alpha  = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{40}}{x}\);

          \({\rm{tan}}2\alpha  = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{90}}{x}\).

Sử dụng công thức nhân đôi cho hàm tang: \({\rm{tan}}2\alpha  = \frac{{2{\rm{tan}}\alpha }}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}\).

Thay các tỉ số lượng giác vừa tìm được ở trên vào công thức:

\(\frac{{90}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{40}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{40}}{x}} \right)}^2}}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{90}}{x} = \frac{{\frac{{80}}{x}}}{{1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}}}\).

Vì \(x > 0\), ta rút gọn bớt \(\frac{1}{x}\) ở cả hai vế:

\(90 = \frac{{80}}{{1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}}}\)\( \Leftrightarrow 90\left( {1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}}} \right) = 80\)\( \Leftrightarrow 1 - \frac{{1600}}{{{x^2}}} = \frac{{80}}{{90}} = \frac{8}{9}\)\( \Leftrightarrow \frac{{1600}}{{{x^2}}} = 1 - \frac{8}{9} = \frac{1}{9}\)

\( \Leftrightarrow {x^2} = 1600 \cdot 9 = 14400 \Rightarrow x = \sqrt {14400}  = 120{\rm{m}}\left( {{\rm{do\;}}x > 0} \right)\)

Vậy khoảng cách từ vận động viên đến bức tường bằng \(120{\rm{m}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \( - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).                 
B. \(1 - \sqrt 5 \).  
C. \(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}\).                      
D. \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP