khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 39 Lưu

Anh Bình tốt nghiệp đại học loại Xuất sắc và nhận được lời mời làm việc cho một công ty nước ngoài với mức lương khởi điểm là \(35000\) đô la mỗi năm và được tăng thêm \(1400\) đô la lương mỗi năm. Hỏi anh Bình sẽ mất bao nhiêu năm làm việc để tổng lương mà anh Bình nhận được là \(319200\) đô la?

__

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 8

Mức lương nhận được qua mỗi năm lập thành một cấp số cộng với:

Số hạng đầu \({u_1} = 35000\);

Công sai \(d = 1400\).

Gọi \(n\) là số năm làm việc của anh Bình. Tổng tiền lương nhận được sau \(n\) năm là tổng của \(n\) số hạng đầu trong cấp số cộng: \({S_n} = \frac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]}}{2}\).

Theo đề bài, ta có \({S_n} = 319200\), thay các giá trị vào phương trình:

\(319200 = \frac{{n\left[ {2 \cdot 35000 + \left( {n - 1} \right) \cdot 1400} \right]}}{2}\)\( \Leftrightarrow 319200 = \frac{{n\left[ {70000 + 1400n - 1400} \right]}}{2}\)

\( \Leftrightarrow 319200 = n\left( {34300 + 700n} \right)\)\( \Leftrightarrow 700{n^2} + 34300n - 319200 = 0\)\( \Leftrightarrow {n^2} + 49n - 456 = 0\).

Giải phương trình bậc hai trên ta được hai nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}n&{ = 8\,\,{\rm{(nhan)}}}\\n&{ =  - 57\,\,{\rm{(loai)}}}\end{array}} \right.\).

Kết quả: \(8\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\).
Đúng
Sai
b) Giao điểm của \(BD\)\(\left( {SAC} \right)\) chính là điểm \(O\).
Đúng
Sai
c) Giao điểm của \(MN\)\(\left( {SBD} \right)\) chính là trung điểm của \(SO\).
Đúng
Sai
d) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {MCD} \right)\)\(SC\).
Đúng
Sai

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SB (ảnh 1)

a) ĐÚNG.

Hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) có chung điểm đỉnh \(S\). Mặt khác \(O = AC \cap BD\) với \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O\) là điểm chung thứ hai. Vậy giao tuyến là \(SO\).

b) ĐÚNG.

Ta có \(O \in BD\). Lại có \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\). Vậy \(O = BD \cap \left( {SAC} \right)\).

c) ĐÚNG.

Xét mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(MN\) và \(SO\). Vì \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\). Do đó \(MN\parallel AC\).

Trong tam giác \(SAC\), đường thẳng \(MN\) song song với cạnh đáy \(AC\) và đi qua trung điểm của hai cạnh bên, cắt đường trung tuyến/đường phân đoạn \(SO\) tại \(K\), theo định lí Thales thì \(K\) phải là trung điểm của \(SO\).

Vì \(K \in SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K\) chính là giao điểm của \(MN\) và \(\left( {SBD} \right)\).

d) SAI.

Hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) có điểm chung rõ ràng là \(C\). Điểm \(M\) thuộc \(SA\) không nằm trên giao tuyến. Giao tuyến thực tế của \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {MCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song hoặc cắt cạnh khác, không phải là đoạn \(SC\).

Lời giải

Đáp án:

1. 4,90

Rút gọn biểu thức lượng giác dựa vào tính chất tuần hoàn:

\({\rm{sin}}\left( {x + 2025\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {x + \pi  + 1012 \cdot 2\pi } \right) = {\rm{sin}}\left( {x + \pi } \right) =  - {\rm{sin}}x\);

\({\rm{tan}}\left( {2025\pi  - x} \right) = {\rm{tan}}\left( { - x} \right) =  - {\rm{tan}}x\).

Do đó biểu thức \(T\) trở thành: \(T =  - 9{\rm{sin}}x - \sqrt 3 {\rm{tan}}x =  - 9{\rm{sin}}x - \sqrt 3 \frac{{{\rm{sin}}x}}{{{\rm{cos}}x}} = {\rm{sin}}x\left( { - 9 - \frac{{\sqrt 3 }}{{{\rm{cos}}x}}} \right)\).

Vì \( - \pi  < x <  - \frac{\pi }{2}\) (góc thuộc góc phần tư thứ III) nên \({\rm{sin}}x < 0\).

\({\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = 1 - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 1 - {\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = 1 - \frac{3}{9} = \frac{2}{3} \Rightarrow {\rm{sin}}x =  - \frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Thay \({\rm{sin}}x\) và \({\rm{cos}}x\) vào biểu thức \(T\):

\(T = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left[ { - 9 - \frac{{\sqrt 3 }}{{ - \frac{{\sqrt 3 }}{3}}}} \right] = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left[ { - 9 + 3} \right] = \left( { - \frac{{\sqrt 6 }}{3}} \right) \cdot \left( { - 6} \right) = 2\sqrt 6  \approx 4,90\).

Kết quả: \(4,90\).

Câu 3

A. \( - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).                 
B. \(1 - \sqrt 5 \).  
C. \(\frac{{3\sqrt 5 }}{2}\).                      
D. \(\frac{{\sqrt 5 - 1}}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Cho \(\pi < \alpha < \frac{{3\pi }}{2}\). Khi đó: \({\rm{sin}}\alpha > 0,{\rm{cos}}\alpha > 0\).
Đúng
Sai
b) Cho \({\rm{sin}}\alpha = \frac{1}{3}\)\(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \). Biết giá trị của \({\rm{cos}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{1 - a\sqrt 6 }}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{N}\) thì \(a + b = 8\).
Đúng
Sai
c) Phương trình lượng giác \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{r}}x&{ = - \frac{\pi }{9} + k\frac{{2\pi }}{3}}\\x&{ = \frac{\pi }{3} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)} \right.\).
Đúng
Sai
d) Trên khoảng \(\left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) phương trình \({\rm{sin}}\left( {3x + \frac{\pi }{3}} \right) = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có 3 nghiệm.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP