khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 6 Lưu

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a) Đổi số đo của góc sang radian ta có: \( - 495^\circ = - \frac{{13\pi }}{4}\)rad.              
Đúng
Sai
b) Trên đường tròn lượng giác điểm biểu diễn của góc lượng giác có số đo \( - 405^\circ \) là điểm \(N\) thuộc góc phần tư thứ IV của đường tròn lượng giác thoả mãn \(\widehat {AON} = - 45^\circ \). 
Đúng
Sai
c) Cho góc lượng giác \(\left( {Ox,Ou} \right)\) có số đo \( - 240^\circ \) và một góc lượng giác \(\left( {Ox,Ov} \right)\) có số đo \(120^\circ \) thì số đo của các góc lượng giác có tia đầu \(Ou\), tia cuối \(Ov\)\( - 120^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).     
Đúng
Sai
d) Cho góc hình học \(\widehat {uOv} = 75^\circ \). Công thức số đo tổng quát của góc lượng giác \(\left( {Ou,Ov} \right)\;\)\(\;75^\circ + k360^\circ ,k \in \mathbb{Z}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI: Áp dụng công thức đổi đơn vị, ta tính được \( - 495 \cdot \frac{\pi }{{180}} = - \frac{{11\pi }}{4}{\rm{\;rad}}\), không phải \( - \frac{{13\pi }}{4}\).

b) SAI: Ta phân tích \( - 405^\circ = - 360^\circ - 45^\circ \). Do góc \( - 360^\circ \) tương ứng quay đúng một vòng tròn trở lại điểm đầu, điểm biểu diễn góc này trùng hoàn toàn với góc \( - 45^\circ \) nằm ở góc phần tư thứ IV, tuy nhiên, nếu viết dưới dạng góc hình học thì ta cần viết \(\widehat {AON} = 45^\circ \).

c) SAI: Áp dụng hệ thức Chasles:

\({\rm{sd}}\left( {Ou,Ov} \right) = {\rm{sd}}\left( {Ox,Ov} \right) - {\rm{sd}}\left( {Ox,Ou} \right) + k360^\circ = 120^\circ - \left( { - 240^\circ } \right) + k360^\circ = 360^\circ + k360^\circ = m360^\circ \) với \(m \in \mathbb{Z}\). Công thức này không giống với \( - 120^\circ + k360^\circ \).

d) SAI: Góc hình học không phân biệt chiều quay, nhưng góc lượng giác thì có hướng. Từ góc hình học \(75^\circ \), công thức góc lượng giác tổng quát đầy đủ phải gồm cả hai hướng quay là \( \pm 75^\circ + k360^\circ \). Việc thiếu dấu trừ khiến khẳng định này sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 22,4

Đặt khoảng cách nằm tính từ vị trí vận động viên nằm bắn \(A\) đến chân bức tường vuông góc \(H\) là đại lượng \(AH = x\) với điều kiện \(x > 0\). Gọi \(B\)\(C\) lần lượt là vị trí các hồng tâm mục tiêu bắn trúng trên tường. Xét hệ hai tam giác vuông lần lượt tại đỉnh chân tường \(H\), ta lập biểu thức hàm tang lượng giác:

            \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{25}}{x}\);

    \({\rm{tan}}\frac{\alpha }{2} = \frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{10}}{x}\).

Sử dụng hệ thức góc nhân đôi của tang: \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{2{\rm{tan}}\frac{\alpha }{2}}}{{1 - {{\tan }^2}\frac{\alpha }{2}}}\).

Thế trực tiếp các phân số chứa ẩn biến \(x\) vào hệ thức phương trình: \(\frac{{25}}{x} = \frac{{2 \cdot \frac{{10}}{x}}}{{1 - {{\left( {\frac{{10}}{x}} \right)}^2}}}\).

Do \(x > 0\), ta triệt tiêu lượng biến mẫu \(\frac{1}{x}\) chung xuất hiện ở cả hai vế:

\(25 = \frac{{20}}{{1 - \frac{{100}}{{{x^2}}}}} \Leftrightarrow 1 - \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{4}{5}\)\( \Leftrightarrow \frac{{100}}{{{x^2}}} = \frac{1}{5} \Leftrightarrow {x^2} = 500\).

Giải phương trình tìm độ dài khoảng cách dương ta được: \(x = \sqrt {500} = 10\sqrt 5 \approx 22,4{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Đáp số: \(22,4\).

Câu 2

a) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\).     
Đúng
Sai
b) Hàm số đã cho là hàm số chẵn.     
Đúng
Sai
c) Tập xác định của hàm số đã cho là \(\left[ { - 1;1} \right]\).     
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG: Do tính tuần hoàn của hàm cosin với chu kỳ \(2\pi \), ta trừ bớt đại lượng \(18\pi \) ở cả hai đầu mút khoảng \(\left( {19\pi ;\frac{{79\pi }}{4}} \right)\), bài toán đưa về xét trên khoảng \(\left( {\pi ;\frac{{7\pi }}{4}} \right)\). Trên khoảng này, điểm biểu diễn chạy trên nửa dưới đường tròn lượng giác thuộc góc phần tư thứ III và thứ IV, giá trị cosin liên tục tăng từ \( - 1\) lên đến \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\), tức là hàm số đồng biến.

b) ĐÚNG: Tập xác định \(D = \mathbb{R}\) là tập đối xứng và ta luôn có \({\rm{cos}}\left( { - x} \right) = {\rm{cos}}x\) với mọi \(x\), đây chính là định nghĩa của hàm số chẵn.

c) SAI: Tập xác định của hàm số \(y = {\rm{cos}}x\)\(D = \mathbb{R}\), còn khoảng \(\left[ { - 1;1} \right]\) là tập giá trị của hàm số.

d) SAI: Đoạn \(\left[ {\frac{{ - \pi }}{4};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\) chứa điểm \(x = 0\). Tại điểm này, \({\rm{cos}}0 = 1\). Vì 1 là giá trị lớn nhất tuyệt đối của hàm số cosin nên giá trị lớn nhất trên đoạn này phải bằng 1, không phải \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) \(CD{\rm{//}}IJ\).     
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của \(\left( {OIA} \right)\)\(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua \(C\) và song song với \(SD\).     
Đúng
Sai
c) \(SO\) là giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\).     
Đúng
Sai
d) Giao điểm \(J\) của \(SA\) với \(\left( {CKB} \right)\) thuộc đường thẳng đi qua \(K\) và song song với \(DC\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) \({\rm{sin}}\alpha = - \frac{{60}}{{61}}\).                                       
Đúng
Sai
b) \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{6} - \alpha } \right) = \frac{{11}}{{122}}\).               
Đúng
Sai
c) \({\rm{cos}}\left( {2\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{ - 3479}}{{7442}}\). 
Đúng
Sai
d) \({\rm{tan}}\left( {\frac{{3\pi }}{4} - 2\alpha } \right) = - \frac{{4799}}{{2159}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP