khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 30 Lưu

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = \frac{3}{2}\), công sai \(d = \frac{1}{2}\). Khi đó:

a) Công thức cho số hạng tổng quát \({u_n} = 1 + \frac{n}{3}\).
Đúng
Sai
b) Tổng 100 số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng 2620.
Đúng
Sai
c) Số 5 là số hạng thứ 8 của cấp số cộng đã cho.
Đúng
Sai
d) Số \(\frac{{15}}{4}\) một số hạng của cấp số cộng đã cho.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. \({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d = \frac{3}{2} + \left( {n - 1} \right)\frac{1}{2} = 1 + \frac{n}{2}\).

b) Sai. \({S_{100}} = \frac{{100}}{2}\left[ {2{u_1} + 99d} \right] = 50\left[ {2 \cdot \frac{3}{2} + 99 \cdot \frac{1}{2}} \right] = 50 \cdot \frac{{105}}{2} = 2625\).

c) Đúng. Thử với \(n = 8\): \({u_8} = 1 + \frac{8}{2} = 5\).

d) Sai. Cho \(1 + \frac{n}{2} = \frac{{15}}{4} \Leftrightarrow \frac{n}{2} = \frac{{11}}{4} \Leftrightarrow n = \frac{{11}}{2} \notin {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Vậy \(\frac{{15}}{4}\) không phải là số hạng của dãy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\).
Đúng
Sai
c) \(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).
Đúng
Sai
d) \(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Ta có \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Đúng. \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - 2 \cdot \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).

d) Sai. \({\rm{cot}}2\alpha = \frac{{{\rm{cos}}2\alpha }}{{{\rm{sin}}2\alpha }} = \frac{{7/9}}{{ - 4\sqrt 2 /9}} = - \frac{7}{{4\sqrt 2 }} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

Câu 2

A. \(BD\).                  
B. \(SC\).                   
C. \(AD\).                  
D. \(AC\).

Lời giải

Hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) có điểm chung là \(S\) và lần lượt chứa hai đường thẳng song song là \(AD\)\(BC\). Do đó, giao tuyến của chúng là đường thẳng đi qua \(S\) và song song với cả \(AD\)\(BC\).

Đáp án đúng: C

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hai đường thẳng \(AM\)\[SO\] cắt nhau.
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(MD\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(I = SO \cap DM\). Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\). Khi đó ba điểm \(A,\,I,\,N\) thẳng hàng.
Đúng
Sai
d) Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\), khi đó \(N \in AM\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( {2; + \infty } \right)\).                
B. \(\left( {0;2} \right)\).        
C. \(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).                       
D. \[\left( {0; + \infty } \right)\].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP