khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 17 Lưu

Cho \(\alpha  - \beta  = \frac{\pi }{3}\). Tính giá trị của biểu thức sau: \(A = {\left( {\cos \alpha  + \cos \beta } \right)^2} + {\left( {\sin \alpha  + \sin \beta } \right)^2}\).

__

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 3

Khai triển biểu thức \(A\):

\(A = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha + 2{\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\beta + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta \).

Nhóm các hạng tử:

\(A = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha } \right) + \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\beta + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\beta } \right) + 2\left( {{\rm{cos}}\alpha {\rm{cos}}\beta + {\rm{sin}}\alpha {\rm{sin}}\beta } \right)\).

Áp dụng công thức lượng giác cơ bản và công thức cộng:

\(A = 1 + 1 + 2{\rm{cos}}\left( {\alpha - \beta } \right) = 2 + 2{\rm{cos}}\frac{\pi }{3} = 2 + 2 \cdot \frac{1}{2} = 3\).

Kết quả: 3.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) \(\cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) \(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\).
Đúng
Sai
c) \(\sin 2\alpha = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).
Đúng
Sai
d) \(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng. \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Ta có \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \sqrt {1 - \frac{1}{9}} = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Đúng. \({\rm{cos}}2\alpha = 1 - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha = 1 - 2 \cdot \frac{1}{9} = \frac{7}{9}\).

c) Đúng. \({\rm{sin}}2\alpha = 2{\rm{sin}}\alpha {\rm{cos}}\alpha = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot \left( { - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}} \right) = - \frac{{4\sqrt 2 }}{9}\).

d) Sai. \({\rm{cot}}2\alpha = \frac{{{\rm{cos}}2\alpha }}{{{\rm{sin}}2\alpha }} = \frac{{7/9}}{{ - 4\sqrt 2 /9}} = - \frac{7}{{4\sqrt 2 }} = - \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

Lời giải

Biến đổi biểu thức: (ảnh 1)

Xét mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), ta thấy đường thẳng \(SD\) và đường thẳng \(OM\) cùng nằm trong mặt phẳng này (do \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\)\(M \in SB \subset \left( {SBD} \right)\)).

Mặt khác, \(O \in AC \subset \left( {ACM} \right)\)\(M \in \left( {ACM} \right) \Rightarrow OM \subset \left( {ACM} \right)\).

Do đó, giao điểm của \(SD\)\(\left( {ACM} \right)\) chính là giao điểm của \(SD\)\(OM\).

Đáp án đúng: A

Câu 3

A. \(BD\).                  
B. \(SC\).                   
C. \(AD\).                  
D. \(AC\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Hai đường thẳng \(AM\)\[SO\] cắt nhau.
Đúng
Sai
b) Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(MD\).
Đúng
Sai
c) Gọi \(I = SO \cap DM\). Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\). Khi đó ba điểm \(A,\,I,\,N\) thẳng hàng.
Đúng
Sai
d) Gọi \(N\)là giao điểm giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng \(\left( {MAD} \right)\), khi đó \(N \in AM\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Số nghiệm của phương trình trong khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right)\) là hai nghiệm.
Đúng
Sai
b) Phương trình có nghiệm dương nhỏ nhất bằng \(\frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai
c) Phương trình có nghiệm là: \(x = \frac{\pi }{3} + k2\pi ;x = \frac{{3\pi }}{4} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đúng
Sai
d) Phương trình tương đương \(\sin x = \sin \frac{\pi }{4}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP