khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 91 Lưu

Phần 3. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Tính tổng các giá trị của \(m\) để phương trình \(\left( {2\cos \,x - 1} \right)\left( {\sin \,2x - m} \right) = 0\) có đúng hai nghiệm thuộc \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{3\pi }}{4}} \right].\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 1,87

Phương trình tách thành hai trường hợp: \({\rm{cos}}x = \frac{1}{2}\) (1) hoặc \({\rm{sin}}2x = m\) (2).

Xét phương trình (1): \({\rm{cos}}x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi \). Trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{3\pi }}{4}} \right)\), phương trình (1) có duy nhất một nghiệm là \(x = \frac{\pi }{3}\).

Để phương trình ban đầu có đúng 2 nghiệm trên khoảng xét, phương trình (2) phải tạo ra thêm đúng 1 nghiệm mới.

Đặt \(t = 2x\). Vì \(x \in \left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{3\pi }}{4}} \right) \Rightarrow t \in \left( { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\). Phương trình trở thành \({\rm{sin}}t = m\).

Dựa vào đường tròn lượng giác, để \({\rm{sin}}t = m\) có đúng 1 nghiệm trên khoảng \(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\) thì xảy ra 2 trường hợp:

Trường hợp giá trị biên cực đại: \(m = 1 \Rightarrow t = \frac{\pi }{2} \Rightarrow x = \frac{\pi }{4}\) (thỏa mãn, là nghiệm mới).

Trường hợp nghiệm của (2) trùng với nghiệm của (1): \(x = \frac{\pi }{3} \Rightarrow t = \frac{{2\pi }}{3} \Rightarrow m = {\rm{sin}}\frac{{2\pi }}{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Khi \(m = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\), phương trình (2) sinh ra hai nghiệm là \(x = \frac{\pi }{6}\)\(x = \frac{\pi }{3}\) trên khoảng xét. Vì \(x = \frac{\pi }{3}\) đã trùng với nghiệm của (1) nên chỉ có thêm 1 nghiệm mới duy nhất là \(x = \frac{\pi }{6}\).

Vậy các giá trị \(m\) thỏa mãn gồm \(m = 1\)\(m = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \approx 0,87\). Tổng các giá trị của \(m\)\(1 + 0,87 = 1,87\).

Đáp số: 1,87.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 3700

Điều kiện xác định: \({\rm{cos}}x \ne 0\)\({\rm{tan}}x \ne - \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\(x \ne - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Phương trình có nghiệm khi tử số bằng 0: \({\rm{cos}}3x = 0 \Leftrightarrow 3x = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\frac{\pi }{3}\;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Biểu diễn nghiệm và loại các điểm vi phạm điều kiện trên đường tròn lượng giác, ta chỉ giữ lại họ nghiệm duy nhất là: \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \;\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xét điều kiện nghiệm thuộc đoạn \(\left[ { - 50\pi ;100\pi } \right]\):

\( - 50\pi \le \frac{\pi }{6} + k\pi \le 100\pi \Leftrightarrow - 50 - \frac{1}{6} \le k \le 100 - \frac{1}{6} \Rightarrow - 50 \le k \le 99\)

Số các giá trị nguyên của \(k\) là: \(99 - \left( { - 50} \right) + 1 = 150\).

Tổng các nghiệm bằng:

\(S = \mathop \sum \limits_{k = - 50}^{99} \left( {\frac{\pi }{6} + k\pi } \right) = 150 \cdot \frac{\pi }{6} + \pi \cdot \frac{{\left( { - 50 + 99} \right) \cdot 150}}{2} = 25\pi + 3675\pi = 3700\pi \)

Do đó giá trị của \(m\) là 3700.

Đáp số: 3700.

Lời giải

Đường tròn được chia làm 20 phần bằng nhau nên góc ở tâm giữa hai ô xe liên tiếp là: \({\alpha _0} = \frac{{2\pi }}{{20}} = \frac{\pi }{{10}}{\rm{\;rad}}\).

Từ ô số 2 đến ô số 8 theo chiều ngược kim đồng hồ sẽ trải qua: \(8 - 2 = 6\) khoảng chia.

Góc quay tương ứng là: \(\alpha = 6 \cdot \frac{\pi }{{10}} = \frac{{3\pi }}{5}{\rm{\;rad}}\).

Quãng đường di chuyển chính là độ dài cung tròn: \(s = R \cdot \alpha = 50 \cdot \frac{{3\pi }}{5} = 30\pi \approx 94,25{\rm{\;m}}\).

Đáp án: B.

Câu 3

a) \[\cos \alpha = \;\frac{{2\sqrt 2 }}{3}.\]
Đúng
Sai
b) \(\tan \left( {\alpha - \beta } \right) < \frac{1}{2}\).  
Đúng
Sai
c) \[\sin \left( {\alpha + \beta } \right) = - \;\frac{{2 + 2\sqrt {10} }}{9}.\]
Đúng
Sai
d) \[\frac{{3 - 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }}{{3 + 4\cos 2\alpha + cos4\alpha }} = \frac{1}{{64}}.\]
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
B. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)    
C. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ;\frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)                               
D. \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(\left( {{a_n}} \right)\) là một cấp số nhân với \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1} = 2\\q = - 2\end{array} \right..\)
Đúng
Sai
b) Số hạng thứ \(8\) của dãy bằng \(256.\)
Đúng
Sai
c) Số \( - 2048\) là một số hạng của dãy.
Đúng
Sai
d) \({S_{10}} = {a_1} + {a_2} + {a_3} + \cdots + {a_{10}} = - 682.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP