khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 7 Lưu

PHẦN II. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(SC.\)

a) ĐÚNG. Vì \(SC\) nằm tro (ảnh 1) 

a) \(SC\)\(BD\) là hai đường thẳng chéo nhau.
Đúng
Sai
b) \(\left( {SCD} \right) \cap \left( {MAB} \right) = Sx\) trong đó \(Sx\) song song với \(CD.\)
Đúng
Sai
c) \(BD \cap \left( {SAC} \right) = O.\)
Đúng
Sai
d) Đường thẳng \(MO\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right).\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG.\(SC\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), còn \(BD\) cắt mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) tại điểm \(O\) không thuộc đường thẳng \(SC\). Do đó, chúng là hai đường thẳng không cùng thuộc một mặt phẳng.

b) SAI. Xét hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\)\(\left( {MAB} \right)\) có đường thẳng \(AB{\rm{//}}CD\). Điểm chung duy nhất đã biết của hai mặt phẳng này là điểm \(M\). Do đó, giao tuyến phải là đường thẳng \(Mx\) đi qua \(M\) và song song với \(CD\)không phải xuất phát từ đỉnh \(S\).

c) ĐÚNG.\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\) thuộc mặt đáy, mà \(AC \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(O\) là giao điểm của đường thẳng \(BD\) với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

d) SAI. Điểm \(M \in SC \subset \left( {SAC} \right)\) và điểm \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\), suy ra toàn bộ đường thẳng \(MO\) phải nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) chứ không song song.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\sin \alpha + \cos \alpha .\)                 

B. \(2\cos \alpha .\)   
C. \(2\sin \alpha .\)                                    
D. \(0.\)

Lời giải

Sử dụng công thức liên hệ giữa các góc lượng giác đặc biệt:

\({\rm{cos}}\left( {\pi + \alpha } \right) = - {\rm{cos}}\alpha \); \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2} - \alpha } \right) = {\rm{cos}}\alpha \).

Thay vào biểu thức ta được: \(E = - {\rm{cos}}\alpha + {\rm{cos}}\alpha = 0\).

Chọn D.

Câu 2

A. Hình 4.                 

B. Hình 3.                 
C. Hình 1.                 
D. Hình 2.

Lời giải

Hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) là hàm số lẻ, đồ thị nhận gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\) làm tâm đối xứng và đi qua điểm \(O\).

Xét tại giá trị \(x = \frac{\pi }{2}\), ta có \(y = {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 1\).

Đối chiếu các hình vẽ, hình thỏa mãn chính là Hình 2.

Chọn D.

Câu 3

A. \(45^\circ {\rm{.}}\)                              

B. \( - 315^\circ .\)    
C. \(315^\circ {\rm{.}}\)                                  
D. \( - 45^\circ {\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\frac{{7\pi }}{{12}}.\)                       
B. \(\frac{{5\pi }}{{12}}.\)  
C. \(\frac{{5\pi }}{8}.\)                     
D. \(\frac{\pi }{{12}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Điểm biểu diễn góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\tan \alpha = \frac{4}{3}.\)
Đúng
Sai
c) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) + \sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}.\)
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức \[A\]\(\sqrt 2 + 1.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Số hạng \({u_2} = \frac{5}{4};{u_3} = \frac{7}{5}.\)
Đúng
Sai
b) Số \(\frac{{167}}{{84}}\) là số hạng thứ 252 của dãy số \(\left( {{u_n}} \right).\)
Đúng
Sai
c) \({u_{n + 1}} > {u_n},\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Đúng
Sai
d) Dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số bị chặn.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Giá trị của hàm số tại \(x = \frac{\pi }{3}\) bằng \(0.\)
Đúng
Sai
b) Tập xác định của hàm số \(f(x)\)là: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{6} + k\pi \mid \,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đúng
Sai
c) Hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Đúng
Sai
d) Tổng các nghiệm của phương trình \(\tan 3x = 1\) trong khoảng \(\left( {0;\pi } \right)\) bằng \(\frac{{5\pi }}{4}.\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP