khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 9 Lưu

Tìm số nghiệm của phương trình \(\sin 2x - \cos 3x = 0\) trong đoạn \(x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\)

__

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 2

Biến đổi phương trình lượng giác đưa về cùng hàm số:

\({\rm{sin}}2x - {\rm{cos}}3x = 0 \Leftrightarrow {\rm{cos}}3x = {\rm{sin}}2x \Leftrightarrow {\rm{cos}}3x = {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right)\).

Phương trình tương đương với hệ hai họ nghiệm:

(1) \(3x = \frac{\pi }{2} - 2x + k2\pi \Leftrightarrow 5x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{10}} + \frac{{k2\pi }}{5}\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

(2) \(3x = - \left( {\frac{\pi }{2} - 2x} \right) + k2\pi \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Chặn nghiệm trong đoạn \(x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right]\) với \(k \in \mathbb{Z}\):

Từ họ nghiệm (1):

Với \(k = 0 \Rightarrow x = \frac{\pi }{{10}}\) (Thỏa mãn).

Với \(k = 1 \Rightarrow x = \frac{\pi }{{10}} + \frac{{2\pi }}{5} = \frac{\pi }{2}\) (Thỏa mãn).

Từ họ nghiệm (2): Không tồn tại giá trị nguyên \(k\) nào cho nghiệm nằm trong đoạn yêu cầu.

Như vậy phương trình có tất cả là 2 nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện bài toán cho.

Đáp số: 2.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Điểm biểu diễn góc \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ nhất.
Đúng
Sai
b) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\tan \alpha = \frac{4}{3}.\)
Đúng
Sai
c) Nếu \[\sin \alpha = \frac{4}{5}\] thì \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) + \sin \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}.\)
Đúng
Sai
d) Giá trị lớn nhất của biểu thức \[A\]\(\sqrt 2 + 1.\)
Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI. Với miền giá trị \(\alpha \in \left[ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\), điểm biểu diễn của góc \(\alpha \) phải thuộc góc phần tư thứ II.

b) SAI. Do \(\alpha \) thuộc góc phần tư thứ II nên giá trị \({\rm{cos}}\alpha < 0\). Ta tính được \({\rm{cos}}\alpha = - \sqrt {1 - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\alpha } = - \frac{3}{5}\). Từ đó \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{\rm{sin}}\alpha }}{{{\rm{cos}}\alpha }} = - \frac{4}{3}\).

c) ĐÚNG. Áp dụng công thức biến đổi tổng thành tích cho vế trái:

\({\rm{sin}}\left( {\alpha + \frac{\pi }{4}} \right) + {\rm{sin}}\left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = 2{\rm{sin}}\alpha \cdot {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = 2 \cdot \frac{4}{5} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{4\sqrt 2 }}{5}\).

d) ĐÚNG. Với \(\alpha \in \left[ {\frac{\pi }{2};\frac{{3\pi }}{4}} \right]\), hàm số \({\rm{sin}}\alpha \) nghịch biến nên \({\rm{sin}}\left( {\frac{{3\pi }}{4}} \right) \le {\rm{sin}}\alpha \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) \Leftrightarrow \frac{{\sqrt 2 }}{2} \le {\rm{sin}}\alpha \le 1\).

Suy ra \(\sqrt 2 - 1 \le 2{\rm{sin}}\alpha - 1 \le 1\).

Giá trị lớn nhất của \(A\) đạt được khi mẫu số nhỏ nhất: \({A_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{{\sqrt 2 - 1}} = \sqrt 2 + 1\).

Lời giải

Đáp án:

1. 47,1

Vòng quay cabin di chuyển theo chiều kim đồng hồ. Dựa theo sơ đồ phân chia, từ vị trí xuất phát \(C\) của Công đi theo chiều quay đến vị trí \(B\) của Bảo tương ứng quét qua đúng 9 khoảng góc \(\alpha = 30^\circ \).

Tổng góc quay ở tâm đường tròn: \(9 \cdot 30^\circ = 270^\circ \).

Chuyển đổi số đo góc sang đơn vị rađian: \(\theta = 270 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{3\pi }}{2}{\rm{\;rad}}\).

Đoạn đường di chuyển thực tế chính là độ dài cung tròn: \(s = R \cdot \theta = 10 \cdot \frac{{3\pi }}{2} = 15\pi \approx 47,1239{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\).

Làm tròn kết quả đến hàng phần mười theo yêu cầu đề bài ta được kết quả \(47,1\) m.

Đáp số: 47,1.

Câu 3

A. \(45^\circ {\rm{.}}\)                              

B. \( - 315^\circ .\)    
C. \(315^\circ {\rm{.}}\)                                  
D. \( - 45^\circ {\rm{.}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(\sin \alpha + \cos \alpha .\)                 

B. \(2\cos \alpha .\)   
C. \(2\sin \alpha .\)                                    
D. \(0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[\left( { - \pi ;0} \right).\]                      
B. \[\left( {\pi ;\frac{{3\pi }}{2}} \right).\]                                  
C. \[\left( {\frac{{ - \pi }}{2};\frac{\pi }{2}} \right).\]   
D. \[\left( {\frac{{3\pi }}{2};2\pi } \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP