khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/06/2026 16 Lưu

(2.0 điểm). Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành. Gọi \[N\] là điểm thuộc cạnh \[BC\] sao cho \[CN = 3NB\]

a) Tìm giao tuyến giữa hai mặt phẳng \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\].

b) Lấy \[H\] thuộc cạnh \[AC\] sao cho \[CH = \frac{3}{4}{\rm{CA}}\]. Chứng minh: \[NH\,//\,(SCD)\].

c) Gọi \[I\] là điểm thuộc cạnh \[SA\]. Tìm giao điểm của \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {IND} \right)\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \R (ảnh 1)

a) Vẽ hình đúng

Trong \[\left( {ABCD} \right)\] có \[DN \cap AC = O \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}O \in DN \subset \left( {SDN} \right)\\O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\]

Suy ra \[O\] là điểm chung của \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\]

            \[S\] là điểm chung của \[\left( {SDN} \right)\] và \[\left( {SAC} \right)\] \[ \Rightarrow \left( {SDN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\].

b) Có \[\frac{{CN}}{{CB}} = \frac{3}{4};\,\,\,\frac{{CH}}{{CA}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{{CN}}{{CB}} = \,\,\frac{{CH}}{{CA}}\]

\[ \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,AB\]mà \[AB\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}} \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}}\].

Có \[HN\,{\rm{//}}\,{\rm{DC}}{\rm{,}}\,\,{\rm{DC}} \subset \left( {SC{\rm{D}}} \right),HN \notin \left( {SC{\rm{D}}} \right) \Rightarrow HN\,{\rm{//}}\,\left( {SC{\rm{D}}} \right)\].

c) Trong (ABCD) có\[DN \cap AB = M \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}M \in DN \subset \left( {IND} \right)\\M \in AB \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right.\]. Suy ra M và I là điểm chung của (IND) và (SAB) \[ \Rightarrow \left( {IND} \right) \cap \left( {SAB} \right) = MI\].

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SB\\K \in MI \subset \left( {IND} \right)\end{array} \right. \Rightarrow K = SB \cap \left( {IND} \right)\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Ta có: \[{\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1 \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{3}{5}\]. Vì \[ - \frac{\pi }{2} \le \alpha  \le 0 \Rightarrow \cos \alpha  > 0\].Suy ra \[\cos \alpha  = \frac{3}{5}\]

\[\cos 2\alpha  =  - \frac{7}{{25}}\]; \[\sin 2\alpha  =  - \frac{{24}}{{25}}\]

\[T =  - \frac{7}{6}\].

Lời giải

Ta có \({\sin ^4}x + {\cos ^4}x = \frac{3}{4} + \frac{1}{4}\cos 4x\)

Phương trình trở thành \(8{\cos ^2}4x + 3\cos 4x = 8m + 3\)

Đặt \(t = \cos 4x,\) với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\) nên \(t \in \left[ { - 1;1} \right]\)

Khi đó phương trình trở thành \(8{t^2} + 3t = 8m + 3\,\,\,(*)\)

Ứng với mỗi \(t \in {\rm{[}} - 1;1)\) thì phương trình \(\cos 4x = t\) sẽ có ta hai giá trị của \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\)

Với \(t = 1\) thì phương trình \(\cos 4x = t\) cho ta đúng một giá trị của \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{4};\frac{\pi }{4}} \right]\)

Do đó yêu cầu bài toán tương đương với (*) có hai nghiệm \(t\) phân biệt thuộc \({\rm{[}} - 1;1)\).

Xét hàm \(f(t) = 8{t^2} + 3t\) trên \({\rm{[}} - 1;1)\).

Bảng biến thiên

Trong (SAB) có \[MI \cap SB = K \R (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy yêu cầu của bài toán

\( \Leftrightarrow  - \frac{9}{{32}} < 8m + 3 \le 5 \Leftrightarrow  - \frac{{105}}{{256}} < m \le \frac{1}{4}\). Kết luận.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\cot x\).            
B. \(\tan 3x\).        
C. \( - \tan 3x\).    
D. \(\cot 3x.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(20\).                 
B. \(\sqrt {20} \).  
C. \( - 20\).            
D. \(52\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP