khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 40 Lưu

Cho tứ diện \[ABCD\], gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm các cạnh \[AC,AD\] (tham khảo hình vẽ).

Chọn \(\left( {SAB} \right)\) chứa  \(SA\) (ảnh 1)

Đường thẳng \[MN\] song song với đường thẳng nào trong các đường thẳng sau:

A. \[BC\]. 

B. \[AB\].

C. \[BD\]. 
D. \[CD\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Trong \(\Delta ACD\) ta có \(MN\) là đường trung bình.

Suy ra  \(MN//CD\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID (ảnh 1)

+ Gọi \(E\)là trung điểm \(AD\), \(I = MG \cap BE\)\( \Rightarrow I = MG \cap (ABCD)\).

+ Xét \(\Delta SBI\), gọi \(H\) là trung điểm \(MB\)

Ta có \(\frac{{SM}}{{SH}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow EH//MG \equiv MI\)nên \(E\)là trung điểm của \(IB\), mà \(E\)cũng là trung điểm của \(AD\)nên tứ giác \(ABID\)là hình bình hành, suy ra \(DI//AB\)

Mà \(DC//AD\)do đó \(I,C,D\) thẳng hàng

+ Xét \(\Delta BCI\)có \(ED//BC\)

Mà \(E\)là trung điểm của \(AD\)

Suy ra \(D\) là trung điểm của \(CI\)

\( \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 2\) (1)

+ Gọi \(J = OI \cap AD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}J \in AD\\J \in (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow J = AD \cap (OMG)\).

\(\)Trong \(\Delta ACI\) có\(AD,\;IO\) là các đường trung tuyến, suy ra \(J\) là trọng tâm \(\Delta ACI\),  

\( \Rightarrow \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)  (2)

+ Gọi \(K = JG \cap SA \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SA\\K \in JG \subset (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow K = SA \cap (OMG)\)

 \(\Delta SIB\)có \(SE\)là trung tuyến mà \(\frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\)suy ra \(G\)là trọng tâm \(\Delta SIB\)\(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{2}{3}\)

Do \(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{{IJ}}{{IO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow JG//OM//SD \Rightarrow JK//SD \Rightarrow \frac{{KA}}{{KS}} = \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)(3)

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID}} + \frac{{JA}}{{JD}} + \frac{{KA}}{{KS}} = 6\]

Câu 2

A. \[\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}.\] 
B. \[\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\] 
C. \[\frac{{{{\cos }^3}\alpha }}{{2\sin \alpha }}.\] 
D. \[ - \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\]

Lời giải

Chọn A

Ta có :

\(CD = \tan \alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{2}.OD.CD = \frac{1}{2}\tan \alpha \)

\[AB = \sin \alpha ,\;OA = cos\alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.AB = \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ \Rightarrow {S_{ABCD}} = {S_{\Delta OCD}} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}\tan \alpha  - \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - \sin \alpha .\cos \alpha } \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{1}{{\cos \alpha }} - \cos \alpha } \right)\]

\[ = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{1 - {{\cos }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}\]

Câu 3

A. \(\frac{\pi }{3} + k2\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)   
B. \(\frac{\pi }{3} + k\frac{\pi }{2},\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\) 
C. \(\frac{{4\pi }}{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)         
D. \( - \frac{\pi }{3} + k\pi ,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. ba đường thẳng \(SJ,AB,CD\) đồng quy.    
B. ba điểm \(S,I,J\) không thẳng hàng.
C. ba điểm \(S,I,J\) thẳng hàng.        
D. ba đường thẳng \(SI,AB,CD\) đồng quy.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP