khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

30/06/2026 83 Lưu

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông canh \(a\), \(\widehat {SAD} = {90^0}\),  mặt bên \(SAB\) là tam giác đều. Gọi \(M,N\) theo thứ tự là trọng tâm \(\Delta SAB;\,\;\Delta SCD\), \(I\) là giao điểm của các đường thẳng \(BM;\,\;CN\). Tính diện tích hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \((AIC)\) và các mặt của hình chóp?

A. \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\) 
B. \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{4}\).    
C. \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{6}\).     
D. \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{9}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

 Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID (ảnh 1)

Gọi E và F lần lượt là trung điểm AB và CD.

Ta có \(I = BM \cap CN\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}I \in BM \subset \left( {SAB} \right)\\I \in CN \subset \left( {SCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow I \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right).\)

Mà \(S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\). Do đó \(\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI.\)

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SI\end{array} \right\} \Rightarrow SI//AB//CD\).Vì \(SI//CD\) nên \(SI//CF\).

Theo định lý Ta – let ta có: \(\frac{{SI}}{{CF}} = \frac{{SN}}{{NF}} = 2 \Rightarrow SI = 2CF = CD = a\).

Gọi \(J\)là giao điểm của \(SD\)và \(IC\). Suy ra hình tạo bởi các giao tuyến của mặt phẳng \((AIC)\)và các mặt của hình chóp là tam giác \[ACJ\].

 + Tứ giác \(SIDC\) là hình bình hành \( \Rightarrow J\)là trung điểm của \(SD,CI\)

Mặt khác, \(AC = SD = a\sqrt 2  \Rightarrow AJ = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\),

 + Tứ giác \(SIAB\)là hình bình hành \[ \Rightarrow AI = AB = a\]

Xét tam giác \(IAC\)có \(C{I^2} = 2(A{C^2} + A{I^2}) - 4A{J^2} = 4{a^2} \Rightarrow CI = 2a \Rightarrow CJ = a\).

Ta có: \[\cos \widehat {CAJ} = \frac{{A{J^2} + A{C^2} - C{J^2}}}{{2.AC.AJ}} = \frac{{\frac{{{a^2}}}{2} + 2{a^2} - {a^2}}}{{2{a^2}}} = \frac{3}{4}\]

\( \Rightarrow \sin \widehat {CAJ} = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\)

Diện thích thiết diện là \({S_{\Delta AJC}} = \frac{1}{2}AC.AJ.\sin \widehat {CAJ} = \frac{1}{2}a\sqrt 2 .\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 7 }}{4} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\)(đvdt).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Chọn B

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID (ảnh 1)

+ Gọi \(E\)là trung điểm \(AD\), \(I = MG \cap BE\)\( \Rightarrow I = MG \cap (ABCD)\).

+ Xét \(\Delta SBI\), gọi \(H\) là trung điểm \(MB\)

Ta có \(\frac{{SM}}{{SH}} = \frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3} \Rightarrow EH//MG \equiv MI\)nên \(E\)là trung điểm của \(IB\), mà \(E\)cũng là trung điểm của \(AD\)nên tứ giác \(ABID\)là hình bình hành, suy ra \(DI//AB\)

Mà \(DC//AD\)do đó \(I,C,D\) thẳng hàng

+ Xét \(\Delta BCI\)có \(ED//BC\)

Mà \(E\)là trung điểm của \(AD\)

Suy ra \(D\) là trung điểm của \(CI\)

\( \Rightarrow \frac{{IC}}{{ID}} = 2\) (1)

+ Gọi \(J = OI \cap AD \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}J \in AD\\J \in (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow J = AD \cap (OMG)\).

\(\)Trong \(\Delta ACI\) có\(AD,\;IO\) là các đường trung tuyến, suy ra \(J\) là trọng tâm \(\Delta ACI\),  

\( \Rightarrow \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)  (2)

+ Gọi \(K = JG \cap SA \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}K \in SA\\K \in JG \subset (OMG)\end{array} \right. \Rightarrow K = SA \cap (OMG)\)

 \(\Delta SIB\)có \(SE\)là trung tuyến mà \(\frac{{SG}}{{SE}} = \frac{2}{3}\)suy ra \(G\)là trọng tâm \(\Delta SIB\)\(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{2}{3}\)

Do \(\frac{{IG}}{{IM}} = \frac{{IJ}}{{IO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow JG//OM//SD \Rightarrow JK//SD \Rightarrow \frac{{KA}}{{KS}} = \frac{{JA}}{{JD}} = 2\)(3)

Từ (1),(2),(3) \[ \Rightarrow k = \frac{{IC}}{{ID}} + \frac{{JA}}{{JD}} + \frac{{KA}}{{KS}} = 6\]

Câu 2

A. \[\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}.\] 
B. \[\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\] 
C. \[\frac{{{{\cos }^3}\alpha }}{{2\sin \alpha }}.\] 
D. \[ - \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{\cos \alpha }}.\]

Lời giải

Chọn A

Ta có :

\(CD = \tan \alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OCD}} = \frac{1}{2}.OD.CD = \frac{1}{2}\tan \alpha \)

\[AB = \sin \alpha ,\;OA = cos\alpha  \Rightarrow {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.AB = \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ \Rightarrow {S_{ABCD}} = {S_{\Delta OCD}} - {S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}\tan \alpha  - \frac{1}{2}\sin \alpha .\cos \alpha \]

\[ = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - \sin \alpha .\cos \alpha } \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{1}{{\cos \alpha }} - \cos \alpha } \right)\]

\[ = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{1 - {{\cos }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{\sin \alpha }}{2}\left( {\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{\cos \alpha }}} \right) = \frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{2\cos \alpha }}\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[3.\]              
B. \[4.\]                    
C. \[8.\]                   
D. \[6.\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Điểm \(C\), điểm \(F\).                 
B. Điểm \(C\), điểm \(J\).   
C. Điểm \(D\), điểm \(I\).                  
D. Điểm \(C\), điểm \(G\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP