Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một dụng cụ gồm một phần có dạng hình trụ và một phần có dạng hình nón với các kích thước như hình dưới đây:
Khi đó:
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Toán 9 Chương 10 (có đáp án) !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Đổi \[50\,\,{\rm{cm}} = 5\,\,{\rm{dm; }}100\,\,{\rm{cm}} = 10\,\,{\rm{dm; }}40\,\,{\rm{cm}} = 4\,\,{\rm{dm}}\].
Diện tích xung quanh của phần hình trụ là: \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 4 \cdot 10 = 80\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
b) Đúng. Diện tích xung quanh hình nón là: \[{S_2} = \pi Rl = \pi \cdot 4 \cdot \sqrt {{4^2} + {5^2}} = 4\sqrt {41} \pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích xung quanh mặt ngoài của dụng cụ này là:
\[S = {S_1} + {S_2} = 80\pi + 4\sqrt {41} \pi = \left( {80 + 4\sqrt {41} } \right)\pi \,\, \approx 105,6\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
c) Sai. Thể tích phần hình nón của dụng cụ này là: \[{V_1} = \frac{1}{3}\pi {R^2}h = \frac{1}{3}\pi \cdot {4^2} \cdot 5 = \frac{{80\pi }}{3}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
d) Sai. Thể tích phần hình trụ của dụng cụ là: \[{V_2} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {4^2} \cdot 10 = 160\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
Thể tích của dụng cụ này là: \[V = {V_1} + {V_2} = \frac{{80}}{3}\pi + 160\pi = \frac{{560}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}} \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 377.
Đổi \[100\,\,{\rm{mm}} = 10\,\,{\rm{cm; 120 mm}} = 12\,\,{\rm{cm}}\].
Bán kính đáy của hộp đào là: \[10:2 = 5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\]
Diện tích giấy tối thiểu để quấn quanh một hộp đào ngâm là: \[2\pi \cdot 5 \cdot 12 = 120\pi \approx 377\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Câu 2
Lời giải
a) Sai. Thể tích phần hình trụ là \[{V_1} = \pi {R^2}h = \pi \cdot {5^2} \cdot 6 = 150\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
b) Sai. Thể tích nửa hình cầu: \[{V_2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{2}{3}\pi \cdot {5^3} = \frac{{250}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
c) Đúng. Thể tích hộp đựng mĩ phẩm này là: \[V = {V_1} + {V_2} = 150\pi + \frac{{250}}{3}\pi = \frac{{700}}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\].
d) Đúng. Diện tích xung quanh của hình trụ là \[{S_1} = 2\pi Rh = 2\pi \cdot 5 \cdot 6 = 60\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích đáy của hình trụ là: \[{S_3} = \pi {R^2} = \pi \cdot {5^2} = 25\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
Diện tích nửa mặt cầu là \[{S_3} = \frac{1}{2} \cdot 4\pi {R^2} = 2\pi \cdot {5^2} = 50\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Diện tích mặt ngoài của hộp đựng mỹ phẩm là: \[S = {S_1} + {S_2} + {S_3} = 60\pi + 25\pi + 50\pi = 135\pi \,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


