khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 2 Lưu

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\), \(D\left( {0;2;0} \right)\), \(A'\left( {0;0;3} \right)\).

Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có A(0;0;0), B(2;0;0), D(0;2;0), (ảnh 1)

a. Toạ độ điểm \(C\left( {2;2;0} \right)\).

Đúng
Sai

b. Toạ độ điểm \(C'\left( {2;2;3} \right)\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của vectơ \(\overrightarrow {B'C'} = \left( {2;0;2} \right)\).

Đúng
Sai

d. Lấy điểm \(E\) sao cho \(C\) là trung điểm của đoạn \(C'E\). Khi đó: \(\overrightarrow {OE} = - 2\vec i + 2\vec j - 3\vec k\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Ở đáy dưới \(ABCD\), vì \(A\left( {0;0;0} \right)\), \(B\left( {2;0;0} \right)\) nằm trên trục \(Ox\) và \(D\left( {0;2;0} \right)\) nằm trên trục \(Oy\), điểm còn lại tạo thành hình vuông nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(C\) sẽ có tọa độ là \(C\left( {2;2;0} \right)\).

b) Đúng. Điểm \(C'\) nằm ở đáy trên trực giao thẳng đứng phía trên điểm \(C\). Cao độ của đáy trên được xác định bởi điểm \(A'\left( {0;0;3} \right)\) có \(z = 3\). Do đó tọa độ điểm \(C'\) là \(\left( {2;2;3} \right)\).

c) Sai. Điểm \(B'\) nằm phía trên điểm \(B\), có tọa độ là \(B'\left( {2;0;3} \right)\).

Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {B'C'} = \left( {2 - 2;2 - 0;3 - 3} \right) = \left( {0;2;0} \right)\). Đề bài ghi \(\left( {2;0;2} \right)\) là sai.

d) Sai. Vì \(C\left( {2;2;0} \right)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(C'E\) với \(C'\left( {2;2;3} \right)\), ta áp dụng hệ thức tìm tọa độ điểm đầu mút \(E\):

\({x_E} = 2{x_C} - {x_{C'}} = 2 \cdot 2 - 2 = 2\); \({y_E} = 2{y_C} - {y_{C'}} = 2 \cdot 2 - 2 = 2\); \({z_E} = 2{z_C} - {z_{C'}} = 2 \cdot 0 - 3 = - 3\).

Do đó \(E\left( {2;2; - 3} \right)\), suy ra \(\overrightarrow {OE} = 2\vec i + 2\vec j - 3\vec k\), khác với hệ thức đề bài cho có dấu trừ ở hoành độ.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 2

Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm, khoảng có đạo hàm mang dấu âm hoặc bằng không tại hữu hạn điểm liên tục là khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\). Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Để khoảng số nguyên \(\left( {a;b} \right)\) nằm trong vùng nghịch biến này đạt hiệu độ dài lớn nhất thì ta chọn các đầu mút biên của khoảng lớn nhất là \(a = - 1\) và \(b = 1\).

Giá trị lớn nhất của biểu thức hiệu số là: \(b - a = 1 - \left( { - 1} \right) = 2\).

Đáp số: 2.

Lời giải

Đáp án:

1. 7,5

Gọi \(a,b > 0\) lần lượt là chiều dài và chiều rộng của vi mạch hình chữ nhật (đơn vị: \({\rm{pm}}\)).

Chu vi của vi mạch: \(C = 2\left( {a + b} \right)\).

Diện tích một mặt của vi mạch: \(S = ab\).

Từ đề bài, chi phí sản xuất cho mỗi chiếc vi mạch bao gồm:

Chi phí cố định ban đầu: \(50\) (triệu đồng).

Chi phí lắp màng Silic xung quanh thành (theo chu vi): \(15 \times 2\left( {a + b} \right) = 30\left( {a + b} \right)\) (triệu đồng).

Chi phí phủ chất làm mát cả 2 bề mặt: \(32 \times 2ab = 64ab\) (triệu đồng).

Đề bài cho biết chi phí phủ chất làm mát luôn gấp đôi chi phí lắp màng Silic:

\(64ab = 2 \cdot 30\left( {a + b} \right) \Rightarrow 64ab = 60\left( {a + b} \right)16 \Rightarrow ab = 15\left( {a + b} \right)\left( 1 \right)\).

Đơn giá bán của mỗi chiếc vi mạch là \(428\) triệu đồng/\({\rm{p}}{{\rm{m}}^2}\), suy ra doanh thu từ một chiếc vi mạch là: \({\rm{Doanh\;thu}} = 428ab\).

Lợi nhuận (\(P\)) thu được từ mỗi chiếc vi mạch bằng Doanh thu trừ đi tổng Chi phí:

\(P = 428ab - \left[ {50 + 30\left( {a + b} \right) + 64ab} \right]\).

Từ phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có \(30\left( {a + b} \right) = 32ab\). Thay vào biểu thức lợi nhuận:

\(P = 428ab - \left( {50 + 32ab + 64ab} \right) = 332ab - 50\).

Để tìm giá trị nhỏ nhất của \(P\), ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của tích \(ab\).

Áp dụng bất đẳng thức AM-GM (Cô-si) cho hai số dương \(a\) và \(b\): \(a + b \ge 2\sqrt {ab} \).

Thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\): \(16ab = 15\left( {a + b} \right) \ge 15 \cdot 2\sqrt {ab} = 30\sqrt {ab} \).

Vì \(a,b > 0 \Rightarrow \sqrt {ab} > 0\), chia cả hai vế cho \(\sqrt {ab} \) ta được:

\(16\sqrt {ab} \ge 30 \Rightarrow \sqrt {ab} \ge \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8}\)\( \Rightarrow ab \ge {\left( {\frac{{15}}{8}} \right)^2} = \frac{{225}}{{64}}\).

Do hàm lợi nhuận \(P = 332ab - 50\) đồng biến theo \(ab\), nên \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất khi \(ab\) đạt giá trị nhỏ nhất, tức là tại dấu "=" của bất đẳng thức: \(a = b\).

Khi \(a = b\), thay vào phương trình \(\left( 1 \right)\):

\(16{a^2} = 15\left( {2a} \right) \Rightarrow 16{a^2} = 30a \Rightarrow a = \frac{{30}}{{16}} = \frac{{15}}{8} = 1,875{\rm{\;(pm)}}\).

Khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất, vi mạch là hình vuông có cạnh \(a = 1,875{\rm{\;pm}}\). Chu vi của vi mạch cần sản xuất là: \(C = 4a = 4 \times 1,875 = 7,5{\rm{\;(pm)}}\).

Kết luận: Chu vi của mỗi chiếc vi mạch cần sản xuất khi lợi nhuận đạt giá trị nhỏ nhất là 7,5 \({\rm{pm}}\).

Đáp số: 7,5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP