khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

03/07/2026 2 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. (2 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Một căn phòng có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) với chiều dài là \(AB = 9{\rm{\;m}}\), chiều rộng là \(AD = 6{\rm{\;m}}\) và chiều cao là \(AA' = 3,5{\rm{\;m}}\). Xét hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) trùng với góc phòng \(A\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt sàn, các đỉnh \(D,B,A'\) lần lượt thuộc các tia \(Ox,Oy,Oz\); đơn vị đo được lấy theo mét (xem hình bên dưới). Một chiếc đèn được đặt tại vị trí điểm \(M\), cách trần nhà \(1{\rm{m}}\); cách hai bức tường \(ABB'A'\) và \(BCC'B'\) lần lượt là \(2{\rm{\;m}}\) và \(3{\rm{\;m}}\). Một chậu cây được đặt trên bàn tại vị trí điểm \(N\left( {4;7;1,2} \right).\)

Một căn phòng có thiết kế dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' với chiều dài là AB = 9 m, chiều rộng là AD = 6; và chiều cao là AA' = 3,5m (ảnh 1)

a. Toạ độ của góc phòng \(B'\) là \(\left( {9;0;3,5} \right)\).

Đúng
Sai

b. Hình chiếu vuông góc của \(N\) trên mặt tường \(AA'B'B\) có toạ độ là \(\left( {4;0;1,2} \right)\).

Đúng
Sai

c. Toạ độ của điểm \(M\) là \(\left( {2;6;2,5} \right)\).

Đúng
Sai

d. Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\left( { - 2; - 1;1,3} \right)\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Từ đề bài, ta xác định tọa độ các đỉnh của hình hộp chữ nhật với \(A\left( {0;0;0} \right)\):

\(D\) nằm trên tia \(Ox\) và \(AD = 6 \Rightarrow D\left( {6;0;0} \right)\).

\(B\) nằm trên tia \(Oy\) và \(AB = 9 \Rightarrow B\left( {0;9;0} \right)\).

\(A'\) nằm trên tia \(Oz\) và \(AA' = 3,5 \Rightarrow A'\left( {0;0;3,5} \right)\).

Từ đó, \(B'\left( {0;9;3,5} \right)\) và \(C\left( {6;9;0} \right),C'\left( {6;9;3,5} \right)\).

a) Sai. Đỉnh \(B{\rm{'}}\) có tọa độ là \(\left( {0;9;3,5} \right)\).

b) Sai. Mặt tường \(AA'B'B\) chính là mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) (do chứa \(Oy\) và \(Oz\)). Hình chiếu vuông góc của \(N\left( {4;7;1,2} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) thu được bằng cách cho hoành độ \(x = 0\), giữ nguyên \(y\) và \(z\), tọa độ là \(\left( {0;7;1,2} \right)\).

c) Đúng. Tìm tọa độ điểm \(M\) (vị trí chiếc đèn):

\(M\) cách trần nhà \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) là \(1{\rm{\;m}}\), mà trần nhà có cao độ \(z = 3,5 \Rightarrow {z_M} = 3,5 - 1 = 2,5{\rm{\;m}}\).

\(M\) cách tường \(ABB'A'\) (mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\), tức là \(x = 0\)) một khoảng là \(2{\rm{\;m}} \Rightarrow {x_M} = 2\).

\(M\) cách tường \[BCC'B'\] (mặt phẳng \(y = 9\)) một khoảng là \(3{\rm{\;m}} \Rightarrow {y_M} = 9 - 3 = 6\).

Vậy \(M\left( {2;6;2,5} \right)\).

d) Sai. Với \(M\left( {2;6;2,5} \right)\) và \(N\left( {4;7;1,2} \right)\), ta có:

\(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M};{z_N} - {z_M}} \right) = \left( {4 - 2;7 - 6;1,2 - 2,5} \right) = \left( {2;1; - 1,3} \right)\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 8,6

Dung tích của lon sữa \(V = 500{\rm{\;ml}} = 500{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của lon sữa (\(r,h > 0\)).

Ta có công thức thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}\).

Để chi phí sản xuất nhỏ nhất thì diện tích toàn phần của lon sữa phải nhỏ nhất:

\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r \cdot \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\)

Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có \(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{1000}}{{{r^2}}}\); \(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 1000 \Leftrightarrow {r^3} = \frac{{250}}{\pi } \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}}\).

Khi đó, chiều cao tương ứng đạt giá trị tối ưu là: \(h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{2 \cdot 250}}{{\pi \cdot {{\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)}^{2/3}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)^{1/3}} = 2r\).

Tính giá trị của \(h\): \(h = 2 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}} \approx 8,6025{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(8,6{\rm{\;cm}}\).

Kết quả: \(8,6\).

Lời giải

Đáp án:

1. -3

Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là điểm thấp trong khoảng lồi lõm, có tọa độ là \(\left( {2; - 3} \right)\). Giá trị cực tiểu chính là tung độ của điểm cực tiểu này.

Kết quả: \( - 3\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {GC} \).

B. \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \).

C. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).

D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP