PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. (3 điểm) Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.EFG\) (xem hình bên). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {GC} \).
B. \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \).
C. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).
D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \).
Quảng cáo
Trả lời:
Trong hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.EFG\), ta có mặt đáy \(ABC\) và \(EFG\) bằng nhau và song song, các cạnh bên \(AE,BF,CG\) song song và bằng nhau.
Xét phương án A: \(\overrightarrow {AE} \) hướng từ trên xuống dưới, còn \(\overrightarrow {GC} \) hướng từ dưới lên trên. Hai vectơ này ngược hướng nên \(\overrightarrow {AE} = - \overrightarrow {GC} \), suy ra A sai.
Xét phương án B: Mặt đáy dưới là \(EFG\) tương ứng với mặt đáy trên là \(ABC\), tức là điểm \(E\) ứng với \(A\), \(F\) ứng với \(B\), \(G\) ứng với \(C\). Do đó \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \) là khẳng định chính xác.
Chọn đáp án B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Dung tích của lon sữa \(V = 500{\rm{\;ml}} = 500{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của lon sữa (\(r,h > 0\)).
Ta có công thức thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}\).
Để chi phí sản xuất nhỏ nhất thì diện tích toàn phần của lon sữa phải nhỏ nhất:
\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r \cdot \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\)
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{1000}}{{{r^2}}}\); \(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 1000 \Leftrightarrow {r^3} = \frac{{250}}{\pi } \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}}\).
Khi đó, chiều cao tương ứng đạt giá trị tối ưu là: \(h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{2 \cdot 250}}{{\pi \cdot {{\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)}^{2/3}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)^{1/3}} = 2r\).
Tính giá trị của \(h\): \(h = 2 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}} \approx 8,6025{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(8,6{\rm{\;cm}}\).
Kết quả: \(8,6\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là điểm thấp trong khoảng lồi lõm, có tọa độ là \(\left( {2; - 3} \right)\). Giá trị cực tiểu chính là tung độ của điểm cực tiểu này.
Kết quả: \( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = 3\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(y = 1\).
B. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 3\) và không có tiệm cận ngang.
C. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) và không có tiệm cận đứng.
D. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left( {0;3} \right)\).
B. \(\left( { - 1;0} \right)\).
C. \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\).
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




