PHẦN IV. Tự luận (3 điểm)
PHẦN IV. Tự luận (3 điểm)
(1,5 điểm) Một vật chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang chiều dương hướng sang phải sao cho toạ độ của vật (đơn vị: mét) tại thời điểm \(t\) (giây) là \(s\left( t \right) = - {t^3} + 6{t^2} - 9t + 3\), \(t \ge 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Hàm vận tốc tức thời \(v\left( t \right)\) là đạo hàm bậc nhất của hàm vị trí \(s\left( t \right)\) nên \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t - 9\).
b) Tìm vận tốc lớn nhất trên đoạn \(\left[ {0;5} \right]\):
Hàm số \(v\left( t \right) = - 3{t^2} + 12t - 9\) là một parabol có bề lõm hướng xuống dưới.
Đạo hàm của vận tốc: \(v'\left( t \right) = - 6t + 12\). Ta có \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 2 \in \left[ {0;5} \right]\).
Tính các giá trị tại biên và tại đỉnh:
\(v\left( 0 \right) = - 9{\rm{\;m/s}}\); \(v\left( 2 \right) = - 3 \cdot {2^2} + 12 \cdot 2 - 9 = 3{\rm{\;m/s}}\); \(v\left( 5 \right) = - 3 \cdot {5^2} + 12 \cdot 5 - 9 = - 24{\rm{\;m/s}}\).
Vậy vận tốc tức thời lớn nhất của vật trong khoảng thời gian từ \(t = 0\) đến \(t = 5\) giây là \(3{\rm{\;m/s}}\) (đạt được tại \(t = 2\) giây).
c) Để tính quãng đường vật đi được, ta cần chú ý xem vật có đổi chiều chuyển động hay không bằng cách xét dấu của vận tốc \(v\left( t \right)\), ta có: \(v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 12t - 9 = 0 \Leftrightarrow t = 1\) hoặc \(t = 3\).
Trong khoảng thời gian \(\left[ {0;5} \right]\), vật đổi chiều tại hai thời điểm \(t = 1\) và \(t = 3\).
Trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\): \(v\left( t \right) < 0\) (vật đi ngược chiều dương).
Trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\): \(v\left( t \right) > 0\) (vật đi theo chiều dương).
Trên khoảng \(\left( {3;5} \right)\): \(v\left( t \right) < 0\) (vật đi ngược chiều dương).
Quãng đường tổng cộng vật đi được tính bằng tổng trị tuyệt đối các hiệu vị trí:
\(S = \left| {s\left( 1 \right) - s\left( 0 \right)} \right| + \left| {s\left( 3 \right) - s\left( 1 \right)} \right| + \left| {s\left( 5 \right) - s\left( 3 \right)} \right|\)
Ta tính các giá trị vị trí tại các mốc thời gian: \(s\left( 0 \right) = 3\); \(s\left( 1 \right) = - {1^3} + 6 \cdot {1^2} - 9 \cdot 1 + 3 = - 1\);
\(s\left( 3 \right) = - {3^3} + 6 \cdot {3^2} - 9 \cdot 3 + 3 = 3\); \(s\left( 5 \right) = - {5^3} + 6 \cdot {5^2} - 9 \cdot 5 + 3 = - 17\).
Do đó: \(S = \left| { - 1 - 3} \right| + \left| {3 - \left( { - 1} \right)} \right| + \left| { - 17 - 3} \right| = \left| { - 4} \right| + \left| 4 \right| + \left| { - 20} \right| = 4 + 4 + 20 = 28{\rm{\;m}}\).
Vậy quãng đường vật đi được là \(28{\rm{\;m}}\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Dung tích của lon sữa \(V = 500{\rm{\;ml}} = 500{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Gọi \(r\) là bán kính đáy và \(h\) là chiều cao của lon sữa (\(r,h > 0\)).
Ta có công thức thể tích hình trụ: \(V = \pi {r^2}h = 500 \Rightarrow h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}}\).
Để chi phí sản xuất nhỏ nhất thì diện tích toàn phần của lon sữa phải nhỏ nhất:
\({S_{tp}} = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r \cdot \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\)
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{1000}}{r}\) trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Ta có \(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{1000}}{{{r^2}}}\); \(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 1000 \Leftrightarrow {r^3} = \frac{{250}}{\pi } \Leftrightarrow r = \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}}\).
Khi đó, chiều cao tương ứng đạt giá trị tối ưu là: \(h = \frac{{500}}{{\pi {r^2}}} = \frac{{2 \cdot 250}}{{\pi \cdot {{\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)}^{2/3}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{{250}}{\pi }} \right)^{1/3}} = 2r\).
Tính giá trị của \(h\): \(h = 2 \cdot \sqrt[3]{{\frac{{250}}{\pi }}} \approx 8,6025{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Làm tròn đến hàng phần mười ta được \(8,6{\rm{\;cm}}\).
Kết quả: \(8,6\).
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số bậc ba, điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là điểm thấp trong khoảng lồi lõm, có tọa độ là \(\left( {2; - 3} \right)\). Giá trị cực tiểu chính là tung độ của điểm cực tiểu này.
Kết quả: \( - 3\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(\overrightarrow {AE} = \overrightarrow {GC} \).
B. \(\overrightarrow {CB} = \overrightarrow {GF} \).
C. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} \).
D. \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {FE} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(x = 5\).
B. \(x = 1\).
C. \(x = 3\).
D. \(x = - 1\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




