khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/07/2026 42 Lưu

Hãy cho biết 67,2 lít khí oxi (đktc)

(a) Có bao nhiêu mol oxi?

(b) Có bao nhiêu phân tử khí oxi?

(c) Có khối lượng bao nhiêu gam?

(d) Cần phải lấy bao nhiêu gam khí N2 để có số phan tử gấp 4 lần số phân tử có

trong 3,2 gam khí oxi?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Số mol oxi là:

\[{n_{{O_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{67,2}}{{22,4}} = 3(mol)\]

- Số phân tử khí oxi là: 

N = 3.6.1023 =18.1023 (phân tử)

- Khối lượng của khí oxi là:

\[{m_{{O_2}}}\] = 3.32 = 96 gam

- Trong 3,2 gam khí oxi có số phân tử oxi là: 

\[N = n{.6.10^{23}} = \frac{{3,2}}{{32}}{.6.10^{23}} = 0,{6.10^{23}}\] (phân tử)

→ Số phân tử nitơ = 4.0,6.1023 = 2,4.1023 (phân tử)

→ Số mol của nitơ: \[{n_{{N_2}}} = \frac{{2,{{4.10}^{23}}}}{{{{6.10}^{23}}}} = 0,4(mol)\]

→ Khối lượng nitơ cần lấy: \[{m_{{N_2}}}\] = 0,4.28 = 11,2 gam.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

%O = 100% − 63,53% − 8,23% = 28,24%

Ta có:

\[\begin{array}{l}{m_{Ag}} = \frac{{63,53\% .170}}{{100\% }} = 108(g)\\ \to {n_{Ag}} = \frac{{108}}{{108}} = 1(mol)\\{m_N} = \frac{{8,23\% .170}}{{100\% }} = 14(g)\\ \to {n_N} = \frac{{14}}{{14}} = 1(mol)\\{m_O} = \frac{{28,24\% .170}}{{100\% }} = 48(g)\\ \to {n_O} = \frac{{48}}{{16}} = 3(mol)\end{array}\]

Vậy CTHH là: AgNO3

Lời giải

Hiện tượng: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là sắt (II, III) oxit, công thức hoá học là Fe3O4 thường được gọi là oxit sắt từ. Màu trắng xám của sắt (Fe) dần chuyển sang màu nâu thành hợp chất Oxit sắt từ (Fe3O4).

PTHH: 3Fe+2O2t°Fe3O4

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP