khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

08/07/2026 94 Lưu

Độ cao (tính bằng mét) của tàu lượn siêu tốc so với mặt đất sau \(t\) (giây) \(\left( {0 \le t \le 20} \right)\) từ lúc bắt đầu được cho bởi công thức \(h\left( t \right) = - \frac{4}{{255}}{t^3} + \frac{{49}}{{85}}{t^2} - \frac{{98}}{{17}}t + 20\). Biết rằng tàu lượn đi xuống trong tất cả các khoảng thời gian là \(\left( {a;b} \right)\) và \(\left( {c;d} \right)\). Tính \(a + b + c + d\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

44,5

Tàu lượn đi xuống khi hàm số độ cao nghịch biến, tức là đạo hàm \(h'\left( t \right) < 0\).

Ta tính đạo hàm: \(h'\left( t \right) = - \frac{{12}}{{255}}{t^2} + \frac{{98}}{{85}}t - \frac{{98}}{{17}} = - \frac{4}{{85}}{t^2} + \frac{{98}}{{85}}t - \frac{{490}}{{85}}\).

Do đó \(h'\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow - 4{t^2} + 98t - 490 < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t < 7\\t > \frac{{35}}{2} = 17,5\end{array} \right.{\rm{\;}}\).

Kết hợp với điều kiện \(0 \le t \le 20\) ta được các khoảng tàu lượn đi xuống là \(\left( {0;7} \right)\) và \(\left( {17,5;20} \right)\).

Tổng thu được: \(a + b + c + d = 0 + 7 + 17,5 + 20 = 44,5\).

Đáp án: 44,5.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

72

Gọi \(P\) là điểm trên bờ sông mà anh Ba chèo thuyền cập bến, đặt \(OP = x{\rm{\;km}}\) với \(0 \le x \le 8\).

  • Quãng đường chèo thuyền dưới nước: \(AP = \sqrt {O{A^2} + O{P^2}} = \sqrt {{3^2} + {x^2}} = \sqrt {{x^2} + 9} \).
  • Quãng đường chạy bộ trên bờ: \(PB = 8 - x\).

Tổng thời gian di chuyển (tính bằng giờ) là: \(T\left( x \right) = \frac{{\sqrt {{x^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - x}}{{10}}\).

Lấy đạo hàm tìm giá trị nhỏ nhất: \(T'\left( x \right) = \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} - \frac{1}{{10}}\).

Giải phương trình \(T'\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{{6\sqrt {{x^2} + 9} }} = \frac{1}{{10}} \Leftrightarrow 10x = 6\sqrt {{x^2} + 9} \Leftrightarrow 5x = 3\sqrt {{x^2} + 9} \).

Bình phương hai vế: \(25{x^2} = 9\left( {{x^2} + 9} \right) \Leftrightarrow 16{x^2} = 81 \Rightarrow x = \frac{9}{4} = 2,25{\rm{\;km}}\).

Thay \(x = 2,25\) vào hàm thời gian: \(T\left( {2,25} \right) = \frac{{\sqrt {2,{{25}^2} + 9} }}{6} + \frac{{8 - 2,25}}{{10}} = 1,2\) (giờ).

Đổi ra phút: \(1,2 \times 60 = 72{\rm{\;phút}}\).

Đáp án: 72.

Câu 2

A. \(\left( {1;2} \right)\).

B. \(\left( {3; + \infty } \right)\).

C. \(\left( {0;1} \right)\).

D. \(\left( {1;5} \right)\).

Lời giải

Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy nét đồ thị đi xuống từ trái sang phải trên khoảng của biến \(x\) từ \(1\) đến \(3\). Do đó, hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;3} \right)\).

Xét các phương án bài cho, vì khoảng \(\left( {1;2} \right)\) là khoảng con của \(\left( {1;3} \right)\) nên hàm số cũng nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\).

Chọn đáp án: A

Câu 3

A. \(\left( { - \infty ; - 3} \right)\).

B. \(\left( { - 3;3} \right)\).

C. \(\left( { - 3;0} \right)\).

D. \(\left( {0;3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\left( { - 1;2; - 3} \right)\).

B. \(\left( {2; - 3; - 1} \right)\).

C. \(\left( { - 3;2; - 1} \right)\).

D. \(\left( {2; - 1; - 3} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP