Đồng (Cu) có tính khử yếu, không tan trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, nhưng tan được trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng hoặc trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng khi có mặt của \({O_2}\) ngay ở nhiệt độ thường theo phương trình hoá học sau:
\(Cu + 2{H_2}S{O_4}{\rm{ dac}}{\rm{, n\'o ng}} \to CuS{O_4} + S{O_2} + 2{H_2}O\quad (1)\)
\(2Cu + 2{H_2}S{O_4} + {O_2} \to 2CuS{O_4} + 2{H_2}O\quad (2)\)
Cho các phát biểu sau:
a) Trong cả hai phản ứng trên, \({H_2}S{O_4}\) đều đóng vai trò là chất oxi hoá.
b) Cùng một lượng \(CuS{O_4}\) tạo ra thì phản ứng (1) tiêu tốn \({H_2}S{O_4}\) nhiều hơn phản ứng (2).
c) Phản ứng (2) chứng tỏ \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^0 < E_{{O_2}/{H^ + }}^0\)
d) Trên thực tế, phản ứng (1) được ứng dụng điều chế \(CuS{O_4}\).
Các phát biểu đúng là
Đồng (Cu) có tính khử yếu, không tan trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng, nhưng tan được trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) đặc, nóng hoặc trong dung dịch \({H_2}S{O_4}\) loãng khi có mặt của \({O_2}\) ngay ở nhiệt độ thường theo phương trình hoá học sau:
\(Cu + 2{H_2}S{O_4}{\rm{ dac}}{\rm{, n\'o ng}} \to CuS{O_4} + S{O_2} + 2{H_2}O\quad (1)\)
\(2Cu + 2{H_2}S{O_4} + {O_2} \to 2CuS{O_4} + 2{H_2}O\quad (2)\)
Cho các phát biểu sau:
a) Trong cả hai phản ứng trên, \({H_2}S{O_4}\) đều đóng vai trò là chất oxi hoá.
b) Cùng một lượng \(CuS{O_4}\) tạo ra thì phản ứng (1) tiêu tốn \({H_2}S{O_4}\) nhiều hơn phản ứng (2).
c) Phản ứng (2) chứng tỏ \(E_{C{u^{2 + }}/Cu}^0 < E_{{O_2}/{H^ + }}^0\)
d) Trên thực tế, phản ứng (1) được ứng dụng điều chế \(CuS{O_4}\).
Các phát biểu đúng là
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
a) sai, vì chỉ có phản ứng (1) H2SO4 đóng vai trò là chất oxi hoá, còn phản ứng (2) H2SO4 đóng vai trò là acid và môi trường cho phản ứng.
b) đúng.
c) đúng.
d) sai, vì phản ứng (1) tiêu tốn nhiều lượng H2SO4 đồng thời phát thải khí SO2 gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án cần chọn là: A
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giải chi tiết:
Gọi cạnh của đáy hình vuông là \(x\)
Khi đó diện tích đáy là \({x^2}\)
Thể tích hình hộp là \(V = 2,16\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\) nên chiều cao hình hộp là \(\frac{{2,16}}{{{x^2}}}\;({\rm{m}})\)
Số tiền làm thùng là
\(f(x) = \frac{{2,16}}{{{x^2}}} \cdot x \cdot 4 \cdot 36000 + {x^2} \cdot 90000 = 90000{x^2} + \frac{{311040}}{x}\)
\( \Rightarrow f'(x) = 180000x - \frac{{311040}}{{{x^2}}} = 0 \Leftrightarrow x = 1,2\,\,{\rm{m}}\)
\( \Rightarrow {f_{\min }} = f(1,2)\) khi \(x = 1,2\) và chiều cao \(h = \frac{{2,16}}{{{{1,2}^2}}} = 1,5\,\,{\rm{m}}.\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 2
Lời giải
Giải chi tiết:
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{3}{{m - x}} = 0\)
Vậy \(y = x + m\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho. Để \(M(1;2)\) nằm trên tiệm cận xiên thì \(2 = 1 + m \Leftrightarrow m = 1\)
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

