khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 82 Lưu

Cho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sauCho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau  Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số \[g\left( x \right){\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( {{x^2} + {\rm{ }}1} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}{x^2}--{\rm{ }}{x^3} + {\rm{ }}{x^4}\] là đúng?

A. Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu. 
B. Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại. 
C. Có đúng một cực tiểu và không có cực đại. 
D. Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Ta có \(g'(x) = 2x \cdot f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2x - 3{x^2} + 4{x^3}\)

\( = 2x\left[ {f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1} \right].\)

Ta có \({x^2} + 1 \ge 1,\forall x \in \mathbb{R}.\)

Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(f'(x) \ge 0\forall x \in (1; + \infty )\) nên \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) \ge 0\forall x \in \mathbb{R}.\)

Mặt khác, ta có \(2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 = 2{\left( {x - \frac{3}{8}} \right)^2} + \frac{{23}}{{32}} > 0,\forall x \in \mathbb{R}.\)

Vậy \(f'\left( {{x^2} + 1} \right) + 2{x^2} - \frac{3}{2}x + 1 > 0\forall x \in \mathbb{R}.\)

Suy ra \(g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2x = 0 \Leftrightarrow x = 0.\)

Lập bảng biến thiên của hàm số \(g(x)\)

Cho hàm số \[f\left( x \right)\]có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và bảng xét dấu đạo hàm như sau  Khẳng định nào sau đây về số cực trị của hàm số (ảnh 2)
Vậy hàm số \(g(x)\) có đúng một điểm cực tiểu là \[x{\rm{ }} = {\rm{ }}0\]

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A.\[\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
B. \[1,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]. 
C. \[2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
D. \[2,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\].

Lời giải

Giải chi tiết:

Tốc độ trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} \to s = {v_{tb}}.\Delta t = 20.2 = 40{\rm{ cm}}\]

Ta có: \[s = 40{\rm{ cm = 10A = 2}}{\rm{.4A + 2A}} \to \Delta {\rm{t = 2s = 2T + T/2 = 5T/2}} \to {\rm{T = 0}}{\rm{,8s}}\]

Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi {\rm{ rad/s}}\]

Câu 4

A. receptive 
B. sensitive 
C. susceptible 
D. fragile

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. discovering 
B. strengthening
C. limiting 
D. charging

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP