khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 70 Lưu

Cloze text: Read the passage below and choose A, B, C or D to fill in each blank.

Health is something we tend to ignore when we have it. When our body is doing well, we are hardly aware of it. But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very (631) ____ time. (632) ____ , and people know very little how to cure them once they are struck. (633) ____ . About a century ago, however, scientists found out about germs, and then everything changed. The causes of many diseases were found, and (634) ____which were developed.

As this medical discovery spreads, the world became much safer for children. The result is that whereas hundred years ago, the average man lived for 35 years, nowadays, in many areas of the world, people can expect to live for 75 years. And what do we expect by the year 2020? Undoubtedly, medical science will continue (635) ____. Some people will be able to avoid medical problems that are unavoidable today.

Trả lời cho các câu 631, 632, 633, 634, 635 dưới đây:

In fact, childhood has been a very (631) ____ time.

A. receptive 
B. sensitive 
C. susceptible 
D. fragile

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

But illness can come even when we are young. In fact, childhood has been a very _____ (636) time.

Nhưng bệnh tật có thể đến ngay cả khi chúng ta còn trẻ. Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất _____ (636).

Receptive (adj) dễ tiếp thu

Sensitive (adj) nhạy cảm

Susceptible (adj) dễ bị tổn thương

Fragile (adj): dễ vỡ, mong manh

Thông tin:

In fact, childhood has been a very susceptible time

Tạm dịch:

Thực tế, tuổi thơ là một thời gian rất dễ bị tổn thương

Đáp án cần chọn là: C

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

(632) ____ , and people know very little how to cure them once they are struck.

A. Many diseases attack children in particular 
B. Most childhood diseases are easily detected 
C. Children naturally avoid being infected with fatal diseases 
D. They are highly vulnerable to completely incurable diseases

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Thông tin:

________(632) , and people know very little how to cure them once they are struck.

________(632) và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng một khi chúng tấn công.

A. Nhiều bệnh tấn công trẻ em nói riêng

B. Trẻ em tự nhiên tránh được việc nhiễm các bệnh chết người

C. Trẻ em tự nhiên tránh được việc nhiễm các bệnh chết người

D. Chúng rất dễ mắc phải những căn bệnh hoàn toàn không thể chữa khỏi

Thông tin: Many diseases attack children in particular, and people know very little how to cure them once they are struck

Tạm dịch:

Nhiều căn bệnh tấn công trẻ em nói riêng và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng đã tấn công.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 3:

(633) ____ . 

A. Many people got over the dieases no longer survived 
B. That means children need caring 
C. People should be provided with advanced healthcare service 
D. The result was that many children died

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

and people know very little how to cure them once they struck.______ (633).

và mọi người biết rất ít cách chữa trị chúng khi chúng tấn công.______ (633).

A. Nhiều người đã vượt qua căn bệnh không còn sống sót

B. Điều đó có nghĩa là trẻ em cần được chăm sóc

C. Mọi người nên được cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tiên tiến

D. Kết quả là nhiều trẻ em đã tử vong

Thông tin:

The result was that many children died

Tạm dịch:

Kết quả là rất nhiều trẻ em đã chết.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 4:

The causes of many diseases were found, and (634) ____which were developed.

A. cures 
B. prevents 
C. treats 
D. alleviates

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

The causes of many diseases was found, and (634) ____which were developed.

Nguyên nhân của nhiều bệnh đã được tìm thấy và ______ (634) đã được phát triển.

Cures (n): các phương pháp chữa trị

Prevent (v) ngăn chặn

Treat (v) đối xử

Alleviates (v) làm giảm, làm dịu

Thông tin:

The reason of many diseases was found, and cures which were developed.

Tạm dịch:

Nguyên nhân của nhiều căn bệnh đã được tìm ra và các phương pháp chữa trị đã được phát triển.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 5:

Undoubtedly, medical science will continue (635) ____.

A. advance 
B. to advancing 
C. advanced 
D. advancing

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Undoubtedly, medical science will continue _______ (635).

Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục _______ (635).

continue + V-ing: tiếp tục

Advancing (v): tiến bộ

Thông tin:

Undoubtedly, medical science will continue advancing.

Tạm dịch:

Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục tiến bộ.

Chú ý khi giải Nội dung dịch:

Sức khỏe là thứ chúng ta có xu hướng bỏ qua khi chúng ta có nó. Khi cơ thể chúng ta khỏe mạnh, chúng ta hầu như không nhận ra điều đó. Nhưng bệnh tật có thể đến ngay cả khi chúng ta còn trẻ. Trên thực tế, thời thơ ấu là thời kỳ rất mong manh. Nhiều căn bệnh tấn công trẻ em nói riêng và mọi người biết rất ít cách chữa trị khi chúng đã mắc phải. Kết quả là nhiều trẻ em đã tử vong. Tuy nhiên, khoảng một thế kỷ trước, các nhà khoa học đã phát hiện ra vi khuẩn, và sau đó mọi thứ đã thay đổi. Nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh đã được tìm ra và các phương pháp chữa trị đã được phát triển.

Khi khám phá y học này lan rộng, thế giới trở nên an toàn hơn nhiều đối với trẻ em. Kết quả là trong khi một trăm năm trước, một người đàn ông trung bình sống được 35 năm, thì ngày nay, ở nhiều khu vực trên thế giới, mọi người có thể sống tới 75 năm. Và chúng ta mong đợi điều gì vào năm 2020? Không còn nghi ngờ gì nữa, khoa học y tế sẽ tiếp tục tiến bộ. Một số người sẽ có thể tránh được các vấn đề y tế không thể tránh khỏi ngày nay.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6:

The word it in paragraph 2 refers to __________.

A. outer space
B. waiting time 
C. earth 
D. telemedicine

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Từ it trong đoạn 2 ám chỉ __________.

A. không gian bên ngoài

B. thời gian chờ đợi

C. trái đất

D. y học từ xa

Thông tin:

Although telemedicine occurs in outer space, it will change everyday medical practice on earth. It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly

Tạm dịch:

Mặc dù y học từ xa diễn ra ở ngoài không gian, nhưng nó sẽ thay đổi hoạt động y tế hàng ngày trên trái đất. Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người cần đến bệnh viện để điều trị theo dõi và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi

Đáp án cần chọn là: D

Câu 7:

All the following are mentioned as benefits of telemedicine EXCEPT ________.

A. Reducing queues and waiting times in hospitals 
B. Improving treatment for the elderly 
C. Lowering the cost of medical treatment 
D. Enhancing medical education

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Tất cả những điều sau đây được đề cập đến như là lợi ích của y học từ xa TRỪ ________.

A. Giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi tại bệnh viện

B. Cải thiện việc điều trị cho người cao tuổi

C. Giảm chi phí điều trị y tế

D. Nâng cao giáo dục y tế

Thông tin:

It can help reduce queues and waiting time for doctors in hospitals. In addition, it can reduce the number of journeys a person might need to make to hospital for follow – up treatment and change the treatment of the elderly. Whereas most people in the developed world can easily visit a doctor or a hospital for a medical check, people in some developing countries are not so fortunate. However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists. Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world

Tạm dịch:

Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người phải đến bệnh viện để theo dõi điều trị và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi. Trong khi hầu hết mọi người ở các nước phát triển có thể dễ dàng đến gặp bác sĩ hoặc bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, thì người dân ở một số nước đang phát triển lại không được may mắn như vậy. Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một chiếc máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa họ và các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y khoa bằng cách đưa các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới

Đáp án cần chọn là: C

Câu 8:

What does the passage suggest is a significant advantage of telemedicine for people in developing countries?

A. It reduces the need for medical professionals. 
B. It eliminates the need for medical equipment. 
C. It provides direct access to hospital specialists. 
D. It makes traditional textbooks obsolete.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Đoạn văn cho thấy lợi ích đáng kể của y học từ xa đối với người dân ở các nước đang phát triển là gì?

A. Nó làm giảm nhu cầu về các chuyên gia y tế.

B. Nó loại bỏ nhu cầu về thiết bị y tế.

C. Nó cung cấp quyền truy cập trực tiếp đến các chuyên gia bệnh viện.

D. Nó làm cho sách giáo khoa truyền thống trở nên lỗi thời.

Thông tin:

However, a satellite phone, a computer and some simple technology could establish a direct link between them and hospital specialists

Tạm dịch:

Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập một liên kết trực tiếp giữa họ và các chuyên gia bệnh viện

Đáp án cần chọn là: C

Câu 9:

How did telemedicine help the oil-rig worker mentioned in the passage?

A. It allowed him to receive medication remotely. 
B. It enabled a doctor on land to assess his condition. 
C. It provided real-time weather updates.
D. It transported him to the mainland during a storm.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Y học từ xa đã giúp ích gì cho công nhân giàn khoan dầu được đề cập trong đoạn văn?

A. Nó cho phép anh ta nhận thuốc từ xa.

B. Nó cho phép một bác sĩ trên đất liền đánh giá tình trạng của anh ta.

C. Nó cung cấp thông tin cập nhật thời tiết theo thời gian thực.

D. Nó đưa anh ta đến đất liền trong một cơn bão.

Thông tin:

Stormy weather prevented him from being taken to the mainland, but a video discussion and examination by a doctor on land established that he was not at serious risk.

Tạm dịch:

Thời tiết giông bão đã ngăn cản việc đưa anh vào đất liền, nhưng cuộc thảo luận qua video và cuộc kiểm tra của một bác sĩ trên đất liền đã xác định rằng anh không gặp nguy hiểm nghiêm trọng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 10:

Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Telemedicine first became possible thanks to video technology and high – speed communications.
B. People using telemedicine will need to go to hospitals more for follow – up treatment. 
C. People in developed countries still have great difficulty getting access to medical check.
D. Telemedicine can connect leading medical specialists with students around the world.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Y học từ xa lần đầu tiên trở nên khả thi nhờ công nghệ video và truyền thông tốc độ cao.

B. Những người sử dụng y học từ xa sẽ cần phải đến bệnh viện nhiều hơn để theo dõi điều trị.

C. Người dân ở các nước phát triển vẫn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ kiểm tra sức khỏe.

D. Y học từ xa có thể kết nối các chuyên gia y tế hàng đầu với sinh viên trên toàn thế giới.

Thông tin:

Telemedicine could also change medical education by bringing the expert skills of the world’s leading specialists to students throughout the world

Tạm dịch:

Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y tế bằng cách mang các kỹ năng chuyên môn của các chuyên gia hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới

Chú ý khi giải Nội dung dịch:

Y học từ xa, hoạt động y học từ xa, bắt đầu từ điện thoại. Ngày nay, nó bao gồm công nghệ video và truyền thông tốc độ cao bằng vệ tinh. Mặc dù y học từ xa diễn ra trong không gian, nhưng nó sẽ thay đổi hoạt động y tế hàng ngày trên trái đất. Nó có thể giúp giảm hàng đợi và thời gian chờ đợi của bác sĩ tại bệnh viện. Ngoài ra, nó có thể giảm số lần một người phải đến bệnh viện để điều trị theo dõi và thay đổi cách điều trị cho người cao tuổi. Trong khi hầu hết mọi người ở các nước phát triển có thể dễ dàng đến gặp bác sĩ hoặc bệnh viện để kiểm tra sức khỏe, thì người dân ở một số nước đang phát triển lại không được may mắn như vậy. Tuy nhiên, một chiếc điện thoại vệ tinh, một chiếc máy tính và một số công nghệ đơn giản có thể thiết lập mối liên hệ trực tiếp giữa họ và các bác sĩ chuyên khoa tại bệnh viện. Y học từ xa cũng có thể thay đổi giáo dục y tế bằng cách mang các kỹ năng chuyên môn của các bác sĩ chuyên khoa hàng đầu thế giới đến với sinh viên trên toàn thế giới. Đã có một mối liên kết giáo dục y tế giữa một trường đại học ở Anh và một trường đại học ở Trung Đông. Điều này có nghĩa là sinh viên và giáo viên có thể chia sẻ trong các lớp học trực tiếp, đây là một cải tiến lớn so với sách giáo khoa truyền thống. Các tàu và cơ sở ngoài khơi như giàn khoan cũng đang sử dụng ngày càng nhiều y học từ xa. Trong một trường hợp gần đây, một công nhân giàn khoan dầu bị đau đầu nặng hơn hai ngày sau khi bị thương ở đầu. Thời tiết giông bão đã ngăn cản anh ta được đưa vào đất liền, nhưng một cuộc thảo luận qua video và kiểm tra của một bác sĩ trên đất liền đã xác định rằng anh ta không gặp nguy hiểm nghiêm trọng.

Đáp án cần chọn là: D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. discovering 
B. strengthening
C. limiting 
D. charging

Lời giải

Giải chi tiết:

Thuật ngữ “stifling” trong đoạn 2 có nghĩa là gì?

A. khám phá

B. tăng cường

C. hạn chế

D. tính phí

Thông tin:

So, for many people, their actions and behaviors are set in immovable blocks, their minds clogged with the cholesterol of habitual actions, preventing them from operating freely, and thereby stifling creation.

Tạm dịch:

Vì vậy, đối với nhiều người, hành động và cách cư xử của họ bị kìm hãm bởi những khối bất động, tâm trí họ bị tắc nghẽn bởi cholesterol từ những hành động theo thói quen, ngăn cản họ hoạt động tự do và do đó kìm hãm sự sáng tạo.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A. Trình bày trực tiếp kết luận để định hướng cách hiểu ngay từ đầu
B. Tái hiện hiện trạng nhằm chuẩn bị cho phần so sánh ở phía sau 
C. Thiết lập một tình huống nhận thức chưa hoàn tất để dẫn dắt quá trình tìm hiểu 
D. Đặt giả định cực đoan nhằm gây hiệu ứng cảm xúc mạnh cho người đọc

Lời giải

Đáp án: C

Giải chi tiết:

  • Các câu hỏi mở đầu không cung cấp thông tin, mà tạo ra một “lỗ hổng tri thức” có chủ ý
    → người đọc buộc phải tiếp tục đọc để lấp đầy
  • A: sai vì không có kết luận nào được đưa ra
  • B: sai vì chưa có dữ kiện hiện trạng cụ thể
  • D: sai vì không phải “cực đoan hóa”, mà là mở vấn đề khoa học

C đúng: đây là chiến lược “kích hoạt nhận thức” – biến người đọc từ tiếp nhận → tham gia suy luận

Câu 3

A. Một diễn ngôn tri nhận mang tính khoa học, sử dụng hình ảnh tự nhiên để minh họa quy luật khách quan của sự vật 
B. Một diễn ngôn trữ tình – triết luận, trong đó cảm xúc cá nhân được mã hóa qua hệ thống đối thoại biểu tượng nhằm dẫn dắt nhận thức 
C. Một diễn ngôn đối thoại mang tính kịch, tạo xung đột giữa các chủ thể để làm bật ý nghĩa nhân sinh 
D. Một diễn ngôn nghị luận ngầm, trong đó các luận điểm được ẩn giấu dưới hình thức hỏi – đáp

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Tái hiện một lát cắt đời sống nông thôn truyền thống thông qua ký ức về phong tục trao đổi vật phẩm, từ đó gián tiếp làm nổi bật nền tảng văn hóa cộng đồng và những giá trị gắn bó gia đình
B. Ghi lại dòng hồi ức cá nhân về tuổi thơ gắn với hình ảnh “kẹo mầm”, qua đó khơi gợi cảm thức hoài niệm về một thời đã mất cùng sự chuyển dịch của thời gian và không gian sống
C. Khắc họa một miền ký ức tuổi thơ nơi những trải nghiệm vật chất giản dị hòa quyện với cảm xúc tinh thần sâu sắc, trong đó hình ảnh người mẹ trở thành trung tâm nâng đỡ và thiêng hóa toàn bộ ký ức 
D. Phản ánh sự đan xen giữa phong tục dân gian và đời sống cá nhân, qua đó nhấn mạnh vai trò của những chi tiết nhỏ bé trong việc kiến tạo bản sắc văn hóa và cảm xúc cá nhân

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Nguyễn Du vận dụng nhất quán bút pháp hiện thực phê bình để phản ánh đời sống, trong đó yếu tố lãng mạn chỉ đóng vai trò trang trí, không chi phối bản chất hình tượng 
B. Nguyễn Du chủ yếu lý tưởng hóa hai nhân vật đến mức tách rời đời sống, nhằm kiến tạo những hình mẫu thẩm mỹ thuần túy mang tính biểu tượng 
C. Nguyễn Du xây dựng hai hình tượng vừa mang tính hiện thực sâu sắc vừa được nâng đỡ bởi cảm hứng lãng mạn, trong đó yếu tố lãng mạn không phủ định hiện thực mà làm giàu và mở rộng nó 
D. Nguyễn Du tập trung khắc họa cá tính riêng biệt của từng nhân vật bằng cách tách bạch hoàn toàn giữa yếu tố đời sống và yếu tố lý tưởng, tránh sự giao thoa giữa hai bình diện này

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP