khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 31 Lưu

Trong không gian \[Oxyz,\] cho điểm \(A(1,1,3)\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A\) lên đường thẳng \((l):\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + t}\\{z = t}\end{array}} \right.\). Gọi \(M\) là trung điểm của \[AH\] và \((P):x + by + cz + d = 0\) là mặt phẳng chứa \(M\) sao cho khoảng cách từ \(A\) tới \((P)\) bằng độ dài đoạn \[AM.\] Tổng \(c + d\) bằng

A. \( - 1.\) 
B. \(1.\) 
C. \( - 2.\) 
D. \(2.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

\(H(1 + t;1 + t;t) \Rightarrow \overrightarrow {AH} = (t;t;t - 3).\)

\(AH \bot (l) \Rightarrow t = 1\)

Do đó, \(H(2;2;1),M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right).\)

Vì khoảng cách từ \(A\) tới mặt phẳng \((P)\) bằng \(AM,M \in (P)\) nên \(AM \bot (P).\)

Mặt phẳng \((P)\) nhận \(\overrightarrow {AH} = (1,1, - 2)\) làm vectơ pháp tuyến và qua \(M\left( {\frac{3}{2},\frac{3}{2},2} \right).\)

Phương trình mặt phẳng \((P):x + y - 2z + 1 = 0\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A.\[\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
B. \[1,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]. 
C. \[2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
D. \[2,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\].

Lời giải

Giải chi tiết:

Tốc độ trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} \to s = {v_{tb}}.\Delta t = 20.2 = 40{\rm{ cm}}\]

Ta có: \[s = 40{\rm{ cm = 10A = 2}}{\rm{.4A + 2A}} \to \Delta {\rm{t = 2s = 2T + T/2 = 5T/2}} \to {\rm{T = 0}}{\rm{,8s}}\]

Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi {\rm{ rad/s}}\]

Câu 4

A. receptive 
B. sensitive 
C. susceptible 
D. fragile

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. discovering 
B. strengthening
C. limiting 
D. charging

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP