khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 37 Lưu

Trong không gian \[Oxyz,\]cho đường thẳng \((d):\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{z}{2}\) và điểm \(A(3,2, - 1)\). Mặt phẳng \(P\) qua \(A\) và vuông góc với đường thẳng \((d)\) có phương trình là

A. \(x - 2y + 2z - 3 = 0.\)
B.\( - x + 2y - 2z - 3 = 0.\) 
C. \(x + 2y + 2z + 3 = 0\) 
D. \( - x + 2y - 2z + 3 = 0.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt phẳng \((P)\) là vectơ chỉ phương của \((d),\vec n = (1; - 2;2).\)

Giả sử \((P):x - 2y + 2z + c = 0.\)

\(A \in (P)\) nên \(c = - 3.\)

Vậy phương trình mặt phẳng là \(x - 2y + 2z - 3 = 0\) hay \( - x + 2y - 2z + 3 = 0\)

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

A.\[\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
B. \[1,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\]. 
C. \[2\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\] 
D. \[2,5\pi {\rm{ rad/s}}{\rm{.}}\].

Lời giải

Giải chi tiết:

Tốc độ trung bình: \[{v_{tb}} = \frac{s}{{\Delta t}} \to s = {v_{tb}}.\Delta t = 20.2 = 40{\rm{ cm}}\]

Ta có: \[s = 40{\rm{ cm = 10A = 2}}{\rm{.4A + 2A}} \to \Delta {\rm{t = 2s = 2T + T/2 = 5T/2}} \to {\rm{T = 0}}{\rm{,8s}}\]

Tần số góc: \[\omega = \frac{{2\pi }}{T} = \frac{{2\pi }}{{0,8}} = 2,5\pi {\rm{ rad/s}}\]

Câu 4

A. receptive 
B. sensitive 
C. susceptible 
D. fragile

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. discovering 
B. strengthening
C. limiting 
D. charging

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP