John plays so skilfully that nobody can beat him.
John plays so skilfully that nobody can beat him.
Quảng cáo
Trả lời:
Câu gốc: “John plays so skilfully that nobody can beat him.”
(John chơi điêu luyện đến mức không ai có thể đánh bại anh ấy.)
→ Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc S + V + so + adv + that... (quá... đến nỗi mà).
Từ “skilfully” (trạng từ) có thể được chuyển thành cụm giới từ “with skill” (với kỹ năng/sự điêu luyện). Để giữ nguyên mức độ “so” (quá), ta biến đổi thành “so much + danh từ không đếm được + that”. Do “skill” trong ngữ cảnh chỉ sự điêu luyện nói chung là danh từ không đếm được (uncountable noun), ta dùng “so much skill”.
Chọn A. John plays with so much skill that nobody can beat him.
Dịch nghĩa: John chơi với quá nhiều kỹ thuật/sự điêu luyện đến nỗi không ai có thể đánh bại anh ấy.
Các đáp án sai:
B: Sai ngữ pháp. “Skill” ở đây là danh từ không đếm được, do đó không được dùng mạo từ “a” (such a skill → sai). Nếu muốn dùng cấu trúc “such”, phải viết là “with such skill that...”.
C: Sai ngữ pháp và diễn đạt. Tiếng Anh không dùng cấu trúc “play as high skill as”. Nếu muốn so sánh bằng, phải dùng trạng từ: “Nobody plays as skilfully as John”.
D: Sai ngữ pháp. Tương tự câu C, không dùng “play higher skill than”. Nếu muốn so sánh hơn, phải dùng trạng từ: “Nobody plays more skilfully than John”.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
The first escalator used for public transport was developed in 1899.
(Chiếc thang cuốn đầu tiên được sử dụng cho giao thông công cộng đã được phát triển vào năm 1899.)
A. Right: Đúng
B. Wrong: Sai
C. Doesn't say: Không được đề cập
Thông tin: “Charles Seeberger, together with the Otis Elevator Company, produced the first commercial escalator in 1899...” (Đoạn 2)
(Charles Seeberger cùng với Công ty Thang máy Otis đã sản xuất chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên vào năm 1899...)
→ Văn bản không hề đề cập chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên này có phải là chiếc đầu tiên được dùng cho hệ thống giao thông công cộng (public transport) hay không. "Thương mại" (commercial) có thể dùng trong trung tâm mua sắm, tòa nhà, tòa thị chính... Đề bài đưa ra một chi tiết quá cụ thể mà bài đọc không xác thực, vì vậy ta chọn Doesn't say.
Chọn C.
Câu 2
A. practice
Lời giải
A. practice: thực tiễn, thông lệ
B. custom: phong tục, tập quán
C. routine: thói quen hằng ngày, công việc lặp đi lặp lại
D. habit: thói quen (mang tính cá nhân, ví dụ: thói quen cắn móng tay, thức khuya...)
Cụm từ cố định (collocation): daily routine (công việc hằng ngày / nhịp sống thường nhật).
→ It provides you with a break from your daily routine.
Dịch nghĩa: Nó mang đến cho bạn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thoát khỏi nhịp sống hằng ngày.
Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



