khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 21 Lưu

Read the text and choose the correct word for each space.

THE BENEFITS OF TRAVEL

Going away, even for a short time, is very important for everybody. Whether it's for work, study or fun, travel gives you the opportunity to relax. Even if it's a short trip it allows you time to think about something else. It provides you with a break from your daily (33) _________.

If you're (34) _________ the chance to go on a work trip, you should always take it. If you're going away for fun, you must choose the right person to travel with. Make sure it's somebody you get on with.

Sometimes it's a good idea to go alone (35) _________ then you'll be free to do what you want. Whatever you decide, there's (36) _________ doubt you'll come home feeling happy and with many new stories about the places you've visited on the way.

It provides you with a break from your daily (33) _________.

A. practice                        

B. custom              
C. routine          
D. habit

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A. practice: thực tiễn, thông lệ

B. custom: phong tục, tập quán

C. routine: thói quen hằng ngày, công việc lặp đi lặp lại

D. habit: thói quen (mang tính cá nhân, ví dụ: thói quen cắn móng tay, thức khuya...)

Cụm từ cố định (collocation): daily routine (công việc hằng ngày / nhịp sống thường nhật).

→ It provides you with a break from your daily routine.

Dịch nghĩa: Nó mang đến cho bạn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thoát khỏi nhịp sống hằng ngày.

Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

If you're (34) _________ the chance to go on a work trip, you should always take it.

A. recommended              

B. advised             
C. suggested      
D. offered

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. recommended: được giới thiệu, được tiến cử

B. advised: được khuyên bảo

C. suggested: được đề xuất

D. offered: được đề nghị, được trao cho

Cụm từ cố định: offer somebody a chance/an opportunity (trao cho ai đó cơ hội). Khi chuyển sang câu bị động, ta có cấu trúc: be offered the chance (được trao cơ hội).

→ If you're offered the chance to go on a work trip, you should always take it.

Dịch nghĩa: Nếu bạn được trao cơ hội đi công tác, bạn luôn nên nắm lấy nó.

Chọn D.

Câu 3:

Sometimes it's a good idea to go alone (35) _________ then you'll be free to do what you want.

A. because  
B. despite   
C. while     
D. although

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. because: bởi vì (cộng với một mệnh đề chỉ nguyên nhân)

B. despite: mặc dù (cộng với danh từ hoặc V-ing)

C. while: trong khi

D. although: mặc dù (cộng với một mệnh đề chỉ sự tương phản)

Mệnh đề phía sau “then you'll be free to do what you want” (khi đó bạn sẽ được tự do làm những gì mình muốn) đóng vai trò giải thích lý do cho việc tại sao đi du lịch một mình lại là một ý kiến hay. Do đó, ta dùng liên từ chỉ nguyên nhân “because”.

→ Sometimes it's a good idea to go alone because then you'll be free to do what you want.

Dịch nghĩa: Đôi khi đi du lịch một mình lại là một ý kiến hay bởi vì khi đó bạn sẽ được tự do làm những gì mình muốn.

Chọn A.

Câu 4:

Whatever you decide, there's (36) _________ doubt you'll come home feeling happy and with many new stories about the places you've visited on the way.

A. not                                

B. never                 
C. none              
D. no

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A. not: không

B. never: không bao giờ

C. none: không ai, không cái nào

D. no: không (đứng trước danh từ)

Cụm từ cố định: there is no doubt (that) (không có gì phải nghi ngờ / chắc chắn là). Từ “doubt” ở đây đóng vai trò là danh từ nên ta dùng “no” phía trước.

→ Whatever you decide, there's no doubt you'll come home feeling happy...

Dịch nghĩa: Dù bạn quyết định thế nào, chắc chắn là bạn sẽ trở về nhà với cảm giác hạnh phúc...

Chọn D.

Dịch bài đọc:

LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐI DU LỊCH

Việc đi xa, ngay cả trong một khoảng thời gian ngắn, là rất quan trọng đối với mọi người. Cho dù đó là vì công việc, học tập hay vui chơi, du lịch đều mang lại cho bạn cơ hội để thư giãn. Ngay cả khi đó là một chuyến đi ngắn, nó cũng cho phép bạn có thời gian để nghĩ về những điều khác. Nó mang đến cho bạn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thoát khỏi nhịp sống hằng ngày.

Nếu bạn được trao cơ hội đi công tác, bạn luôn nên nắm lấy nó. Nếu bạn đi du lịch để vui chơi, bạn phải chọn đúng người để đi cùng. Hãy đảm bảo đó là người mà bạn hòa hợp. Đôi khi đi du lịch một mình lại là một ý kiến hay bởi vì khi đó bạn sẽ được tự do làm những gì mình muốn. Dù bạn quyết định thế nào, chắc chắn là bạn sẽ trở về nhà với cảm giác hạnh phúc và mang theo nhiều câu chuyện mới về những vùng đất mà bạn đã ghé thăm trên đường đi.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

The first escalator used for public transport was developed in 1899.

(Chiếc thang cuốn đầu tiên được sử dụng cho giao thông công cộng đã được phát triển vào năm 1899.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: “Charles Seeberger, together with the Otis Elevator Company, produced the first commercial escalator in 1899...” (Đoạn 2)

(Charles Seeberger cùng với Công ty Thang máy Otis đã sản xuất chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên vào năm 1899...)

→ Văn bản không hề đề cập chiếc thang cuốn thương mại đầu tiên này có phải là chiếc đầu tiên được dùng cho hệ thống giao thông công cộng (public transport) hay không. "Thương mại" (commercial) có thể dùng trong trung tâm mua sắm, tòa nhà, tòa thị chính... Đề bài đưa ra một chi tiết quá cụ thể mà bài đọc không xác thực, vì vậy ta chọn Doesn't say.

Chọn C.

Câu 2

A. How scientists look for aliens 
B. Stories about aliens visiting Earth 
C. The possibility of life on other planets 
D. The history of UFO sightings

Lời giải

Ý chính của đoạn văn là gì?

A. Cách các nhà khoa học tìm kiếm người ngoài hành tinh

B. Những câu chuyện về người ngoài hành tinh đến thăm Trái đất

C. Khả năng có sự sống trên các hành tinh khác

D. Lịch sử của những lần nhìn thấy UFO

Phân tích: Xuyên suốt đoạn văn, tác giả bàn luận về ý tưởng có sự sống ngoài vũ trụ (“The idea of life in outer space has been talked about for a long time.” ). Tác giả đưa ra các quan điểm trái chiều của các nhà khoa học , những báo cáo về UFO chưa được xác thực , và sự rộng lớn bao la của vũ trụ để làm nổi bật chủ đề về khả năng tồn tại sự sống khác. Do đó, C là đáp án chính xác nhất bao quát toàn bài.

Chọn C.

Câu 3

A. My sister earns two times more money than my brother. 
B. My sister earns twice as much money as my brother. 
C. My sister earns two times as high as my brother. 
D. My sister earns twice higher than my brother.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Viviane doesn't want the meal to be spoilt.
B. Viviane thinks it would be good if Maggie sees the city before she arrives. 
C. There are two buses that Viviane recommends. 
D. Viviane prefers Maggie to take the number 1 bus to enjoy the city.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. John plays with so much skill that nobody can beat him. 
B. John plays with such a skill that nobody can beat him. 
C. Nobody plays as high skill as John can. 
D. Nobody plays higher skill than John can.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. I have trouble with this project. 
B. I am very busy with this project. 
C. This project takes me a lot of effort to complete. 
D. This project is easy for me to finish.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP