khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 17 Lưu

A. LISTENING

Part 1. Listen and circle the correct answer.

Where does Aunt Betty live in the summer?

A. Farm 
B. Boat 
C. Castle

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Where does Aunt Betty live in the summer? (Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?)

A. Farm: Nông trại

B. Boat: Thuyền

C. Castle: Lâu đài

Thông tin: BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.

Dịch nghĩa: Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền.

Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

How did Jill go to her aunt’s house?

A. Bus 
B. Car 
C. Train

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How did Jill go to her aunt’s house? (Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?)

A. Bus: Xe buýt

B. Car: Ô tô

C. Train: Tàu hỏa

Thông tin: BOY: So did you go by bus?

GIRL: That’s right. It’s cheaper than the train.

Dịch nghĩa: Bé trai: Vậy cậu đã đi bằng xe buýt à?

Bé gái: Đúng rồi. Nó rẻ hơn đi tàu hỏa.

Chọn A. (Lưu ý: Jill không đi bằng ô tô vì bố bận làm việc nên không thể chở cô ấy đi).

Câu 3:

What time are they going to meet Aunt Emma?

A. 3:00 
B. 3:30 
C. 3:45

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

What time are they going to meet Aunt Emma? (Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?)

A. 3:00: 3 giờ đúng

B. 3:30: 3 giờ rưỡi

C. 3:45: 3 giờ 45 phút (4 giờ kém 15)

Thông tin: WOMAN: Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Đợi đã, mẹ/cô đã ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.

Chọn C.

Câu 4:

How did the man hear about the fire?

A. Television 
B. Newspaper
C. Telephone

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

How did the man hear about the fire? (Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?)

A. Television: Ti vi (truyền hình)

B. Newspaper: Báo chí

C. Telephone: Điện thoại

Thông tin: MAN: No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Không. Tin này cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.

Chọn C.

Audio script:

1   Where does Aunt Betty live in the summer?

WOMAN:   Does she live near your farm?

BOY:   In the winter, yes, but in the summer she travels a lot.

WOMAN:   Where does she go?

BOY:   She goes up the river in her summer home – it’s a boat.

WOMAN:   Oh! She lives on a boat!

BOY:   Yes. She likes visiting old castles and places near the river.

2   How did Jill go to her aunt’s house?

BOY:   How did you go to your aunt’s house, Jill? By car?

GIRL:   No, because my dad was working and he couldn’t take me.

BOY:   So did you go by bus?

GIRL:   That’s right. It’s cheaper than the train.

3   What time are they going to meet Aunt Emma?

WOMAN:   We mustn’t forget to meet Aunt Emma here this afternoon.

BOY:   What time? Three o’clock?

WOMAN:   Or half past three. I’m not sure.

BOY:   We mustn’t be late.

WOMAN:   Wait, I wrote it in my diary. Here it is: ‘a quarter to four’.

4   How did the man hear about the fire?

WOMAN:   How did you hear about the fire? It wasn’t on the television news.

MAN:   No. It wasn’t in the newspaper either. Sandra phoned and told me about it.

WOMAN:   Oh, I see.

Dịch bài nghe:

1. Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?

Người phụ nữ: Dì ấy có sống gần nông trại của cháu không?

Bé trai: Vào mùa đông thì có ạ, nhưng vào mùa hè dì ấy đi du lịch rất nhiều.

Người phụ nữ: Dì ấy đi đâu thế?

Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền ạ.

Người phụ nữ: Ồ! Dì ấy sống trên một chiếc thuyền sao!

Bé trai: Vâng ạ. Dì ấy thích đến thăm những lâu đài cổ và các địa điểm nằm gần sông.

2. Jill đã đến nhà dì của cô ấy bằng phương tiện gì?

Bé trai: Cậu đã đến nhà dì bằng cách nào vậy Jill? Bằng ô tô à?

Bé gái: Không, vì bố tớ đang làm việc và ông không thể đưa tớ đi.

Bé trai: Vậy cậu đi bằng xe buýt à?

Bé gái: Đúng rồi. Đi xe buýt rẻ hơn là đi tàu hỏa.

3. Họ dự định gặp Dì Emma lúc mấy giờ?

Người phụ nữ: Chúng ta không được quên cuộc hẹn gặp Dì Emma ở đây vào chiều nay nhé.

Bé trai: Lúc mấy giờ ạ? Ba giờ đúng không ạ?

Người phụ nữ: Hoặc ba giờ rưỡi. Cô/Mẹ không chắc nữa.

Bé trai: Chúng ta không được đến muộn đâu.

Người phụ nữ: Đợi đã, cô/mẹ có ghi nó trong sổ tay. Đây rồi: ‘bốn giờ kém mười lăm’.

4. Người đàn ông đã biết tin về vụ hỏa hoạn bằng cách nào?

Người phụ nữ: Làm sao anh biết tin về vụ hỏa hoạn vậy? Tin đó đâu có trên bản tin truyền hình.

Người đàn ông: Không có. Tin đó cũng không có trên báo. Sandra đã gọi điện thoại và kể cho tôi nghe về chuyện đó.

Người phụ nữ: Ồ, ra là vậy.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

the University / University

 the University / University

The hospital: Near ________ (Bệnh viện: Gần ________)

Thông tin: Female: The City hospital. Near the University.

Dịch nghĩa: Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học.

Câu 2

A. in                              

B. of                          
C. on                     
D. at

Lời giải

A. in: vào (dùng trước tháng, năm, mùa, thế kỷ...)

B. of: của

C. on: vào (dùng trước các thứ trong tuần, hoặc ngày tháng năm cụ thể)

D. at: vào lúc (dùng trước giờ cụ thể)

Phía sau khoảng trống là một mốc thời gian có đầy đủ tháng, ngày và năm “February 11th, 1847” (ngày 11 tháng 2 năm 1847). Theo quy tắc giới từ chỉ thời gian, khi có “ngày” đi kèm, ta bắt buộc phải dùng giới từ on.

→ Thomas Alva Edison was born on February 11th, 1847...

Dịch nghĩa: Thomas Alva Edison sinh vào ngày 11 tháng 2 năm 1847...

Chọn C.

Câu 3

A. a school boy
B. an economist 
C. a university student 
D. a first year student

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. languages                 

B. goes                      
C. horses              
D. brushes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP