C. READING
Part 1. Choose the best words to fill in the blanks by circling A, B, C, or D.
Thomas Alva Edison was born (1) ______ February 11th, 1847 in Milan, Ohio. He was one of the greatest inventors in history although he (2) ______ did really well at school. He left school and never went back to school at the age of twelve. He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a
telegraph office (3) ______ became a famous inventor. He worked very hard all his life and often spent 16 hours a day (4) ______. Most people regard him as a genius. He died in 1931.
Thomas Alva Edison was born (1) ______ February 11th, 1847 in Milan, Ohio.
C. READING
Part 1. Choose the best words to fill in the blanks by circling A, B, C, or D.
Thomas Alva Edison was born (1) ______ February 11th, 1847 in Milan, Ohio. He was one of the greatest inventors in history although he (2) ______ did really well at school. He left school and never went back to school at the age of twelve. He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a
telegraph office (3) ______ became a famous inventor. He worked very hard all his life and often spent 16 hours a day (4) ______. Most people regard him as a genius. He died in 1931.
A. in
Quảng cáo
Trả lời:
A. in: vào (dùng trước tháng, năm, mùa, thế kỷ...)
B. of: của
C. on: vào (dùng trước các thứ trong tuần, hoặc ngày tháng năm cụ thể)
D. at: vào lúc (dùng trước giờ cụ thể)
Phía sau khoảng trống là một mốc thời gian có đầy đủ tháng, ngày và năm “February 11th, 1847” (ngày 11 tháng 2 năm 1847). Theo quy tắc giới từ chỉ thời gian, khi có “ngày” đi kèm, ta bắt buộc phải dùng giới từ on.
→ Thomas Alva Edison was born on February 11th, 1847...
Dịch nghĩa: Thomas Alva Edison sinh vào ngày 11 tháng 2 năm 1847...
Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
He was one of the greatest inventors in history although he (2) ______ did really well at school.
A. always
A. always: luôn luôn
B. never: không bao giờ
C. sometimes: thỉnh thoảng
D. usually: thường xuyên
Câu có sử dụng liên từ “although” (mặc dù) để chỉ sự tương phản giữa hai vế. Vế trước nói ông là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất, do đó vế sau phải mang ý nghĩa tương phản: ông học không hề giỏi ở trường. Trạng từ mang nghĩa phủ định “never” là phù hợp nhất, và điều này cũng được củng cố bởi câu tiếp theo (ông đã bỏ học năm 12 tuổi).
→ ...although he never did really well at school.
Dịch nghĩa: ...mặc dù ông không bao giờ thực sự học tốt ở trường.
Chọn B.
Câu 3:
He used to sell newspapers on trains, later he got a job in a telegraph office (3) ______ became a famous inventor.
A. but
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. and: và (nối các từ, cụm từ hoặc mệnh đề bổ sung cho nhau)
C. also: cũng (thường đứng sau động từ to be hoặc trước động từ thường)
D. so: vì vậy (chỉ kết quả)
Câu này đang liệt kê một chuỗi các sự kiện diễn ra theo thứ tự thời gian trong cuộc đời của Edison: làm việc ở bưu điện và trở thành nhà phát minh. Ta dùng liên từ “and” để nối hai hành động này.
→ ...later he got a job in a telegraph office and became a famous inventor.
Dịch nghĩa: ...sau đó ông nhận một công việc ở văn phòng điện tín và trở thành một nhà phát minh nổi tiếng.
Chọn B.
Câu 4:
He worked very hard all his life and often spent 16 hours a day (4) ______.
A. to work: để làm việc (To-V)
B. worked: đã làm việc (V-ed)
C. works: làm việc (V-s/es)
D. working: làm việc (V-ing)
Cấu trúc: spend + time + V-ing (dành bao nhiêu thời gian để làm việc gì).
→ ...and often spent 16 hours a day working.
Dịch nghĩa: ...và thường dành 16 giờ mỗi ngày để làm việc.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Thomas Alva Edison sinh vào ngày 11 tháng 2 năm 1847 tại Milan, bang Ohio. Ông là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trong lịch sử mặc dù ông không bao giờ thực sự học tốt ở trường. Ông đã rời trường học và không bao giờ quay lại trường ở độ tuổi mười hai. Ông từng bán báo trên các chuyến tàu, sau đó ông nhận một công việc ở một văn phòng điện tín và trở thành một nhà phát minh nổi tiếng. Ông đã làm việc rất chăm chỉ trong suốt cuộc đời mình và thường dành 16 giờ mỗi ngày để làm việc. Hầu hết mọi người đều coi ông là một thiên tài. Ông qua đời vào năm 1931.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
the University / University
The hospital: Near ________ (Bệnh viện: Gần ________)
Thông tin: Female: The City hospital. Near the University.
Dịch nghĩa: Người nữ: Bệnh viện Đa khoa Thành phố. Gần trường Đại học.
Câu 2
A. LISTENING
Part 1. Listen and circle the correct answer.
Where does Aunt Betty live in the summer?
A. LISTENING
Part 1. Listen and circle the correct answer.
Lời giải
Where does Aunt Betty live in the summer? (Mùa hè Dì Betty sống ở đâu?)
A. Farm: Nông trại
B. Boat: Thuyền
C. Castle: Lâu đài
Thông tin: BOY: She goes up the river in her summer home – it’s a boat.
Dịch nghĩa: Bé trai: Dì ấy đi ngược dòng sông trong ngôi nhà mùa hè của mình – đó là một chiếc thuyền.
Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. languages
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.