Tiến hành thí nghiệm tráng bạc glucose theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ 5% vào ống nghiệm, lắc nhẹ cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
Bước 3: Thêm 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ trong cốc nước nóng.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, thu được dung dịch trong suốt, không màu.
(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có nhóm chức aldehyde.
(c) Nếu thay dung dịch AgNO₃ ở bước 1 bằng dung dịch Cu(NO₃)₂ thì hiện tượng ở bước 3 thu được tương tự.
(d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch saccharose thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Số nhận định chính xác là:
Tiến hành thí nghiệm tráng bạc glucose theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO₃ 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Nhỏ từ từ dung dịch NH₃ 5% vào ống nghiệm, lắc nhẹ cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
Bước 3: Thêm 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ trong cốc nước nóng.
Cho các nhận định sau:
(a) Sau bước 2, thu được dung dịch trong suốt, không màu.
(b) Thí nghiệm trên chứng tỏ glucose có nhóm chức aldehyde.
(c) Nếu thay dung dịch AgNO₃ ở bước 1 bằng dung dịch Cu(NO₃)₂ thì hiện tượng ở bước 3 thu được tương tự.
(d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch glucose bằng dung dịch saccharose thì hiện tượng xảy ra tương tự.
Số nhận định chính xác là:
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
a) Đúng
Ở bước 2, khi cho từ từ \(N{H_3}\) vào \(AgN{O_3}\), ban đầu xuất hiện kết tủa AgOH (không bền, chuyển thành Ag2O màu nâu đen). Sau đó, NH3 dư sẽ hòa tan kết tủa này tạo thành phức bạc amoni \([Ag{(N{H_3})_2}]OH\) tan trong suốt và không màu.
b) Đúng
Phản ứng tráng bạc (tạo ra lớp bạc sáng bóng bám vào thành ống nghiệm) là phản ứng đặc trưng để nhận biết nhóm chức aldehyde (\( - CHO\)). Glucose là một polyhydroxy aldehyde nên có phản ứng này.
c) Sai
Glucose phản ứng với \(Cu{(OH)_2}\) trong môi trường kiềm (NaOH) khi đun nóng để tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O
d) Sai
Saccharose (đường mía) không có nhóm chức aldehyde tự do (do liên kết glycoside đã khóa các nhóm OH bán acetal), nên saccharose không tham gia phản ứng tráng bạc.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1
Phương pháp giải: Xét phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{2x + m}}{{x + 1}} = 1 - x \Leftrightarrow {x^2} + 2x + m - 1 = 0\).
Giải chi tiết:
Điều kiện \(x \ne - 1\).
Phương trình hoành độ giao điểm: \(\frac{{2x + m}}{{x + 1}} = 1 - x \Leftrightarrow {x^2} + 2x + m - 1 = 0\left( * \right)\).
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow \left( * \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác \( - 1\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 - \left( {m - 1} \right) > 0}\\{1 - 2 + m - 1 \ne 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{m < 2}\\{m \ne 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow m < 2\).
Vì \(m\) nguyên dương nên có 1 giá trị của \(m\) thoả mãn
Câu 2
Lời giải
Phương pháp giải: Dựa vào đồ thị, ta có các nhận xét về cực trị, về giao điểm với các trục, về tập giá trị từ đó xét dấu \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c,{\rm{ }}d.\]
Giải chi tiết:
Dựa vào đồ thị, ta có các nhận xét.
Dựa vào dáng điệu đồ thị, ta suy ra \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ dương suy ra \(d > 0\).
Hàm số có các điểm cực trị \(x = 1\) và \(x = - 2\) nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm là \(x = 1\) và \(x = - 2\). Ta có \(\frac{{ - 2b}}{{3a}} = - 1\) và \(\frac{c}{{3a}} = - 2\). Do đó \(b < 0\) và \(c > 0\).
Như vậy \(ab > 0,bc < 0\) và \(cd > 0\).
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
