khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 4 Lưu

Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ bên. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

A.

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\).

Đúng
Sai
B.

Tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.

Đúng
Sai
C.

\(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).

Đúng
Sai
D.

\(3a + 2b + c - d = 25.\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng. Trên khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\), đồ thị đi lên từ dưới lên tới điểm cực đại \(\left( { - 1;0} \right)\), hàm số đồng biến.

b) Đúng. Từ đồ thị, xét trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\), ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số đạt được tại \(x = 0,5\), tương ứng \({y_{\max }} = 0\); giá trị nhỏ nhất đạt được tại \(x = 0\), tương ứng \({y_{\min }} = - 2\).

Vậy tổng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right]\) bằng −2.

c) Sai. Điểm \(x = 0\) là điểm cực tiểu của hàm số nên \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua điểm có hoành độ \(x = 0\).

d) Sai. Xác định các hệ số \(a,b,c,d\):

Hàm số đạt cực trị tại \(x = - 1\) và \(x = 0\), do đó \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có nghiệm là \( - 1\) và \(0\).

Theo định lí Vi-ét:

\( - 1 + 0 = - \frac{{2b}}{{3a}} \Rightarrow - 1 = - \frac{{2b}}{{3a}} \Rightarrow 3a = 2b\)

\( - 1 \cdot 0 = \frac{c}{{3a}} \Rightarrow c = 0\)

Đồ thị cắt trục tung tại \(\left( {0; - 2} \right) \Rightarrow d = - 2\).

Đồ thị đi qua điểm cực đại \(\left( { - 1;0} \right) \Rightarrow - a + b - c + d = 0 \Rightarrow - a + b - 2 = 0 \Rightarrow - a + b = 2\).

Thay \(b = \frac{3}{2}a\) vào: \( - a + \frac{3}{2}a = 2 \Leftrightarrow a = 4 \Rightarrow b = 6\).

Tính giá trị biểu thức: \(3a + 2b + c - d = 3 \cdot 4 + 2 \cdot 6 + 0 - \left( { - 2} \right) = 26 \ne 25\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Đáp án:

54

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP