khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 4 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho tứ diện \(ABCD\) có tọa độ các đỉnh \(A\left( {1;0;2} \right)\), \(B\left( {3; - 2;1} \right)\), \(C\left( { - 1; - 1;4} \right).\) Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

A.

Cho \(P\) là điểm thỏa mãn biểu thức vectơ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \). Khi đó \(\overrightarrow {DP} = \frac{3}{4}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{4}\overrightarrow {DC} \).

Đúng
Sai
B.

Tọa độ của vectơ \(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) là \(\left( {4; - 1; - 3} \right)\).

Đúng
Sai
C.

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).

Đúng
Sai
D.

Cho điểm \(G\) di động trên mặt phẳng \(Oxy\), khi đó biểu thức \(M = \left| {\overrightarrow {GA} + 2\overrightarrow {GB} + 3\overrightarrow {GC} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất thì \(\widehat {AGB}\) là góc tù.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai. Từ \(\overrightarrow {PC} = 3\overrightarrow {PB} \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} - \overrightarrow {DP} = 3\left( {\overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DP} } \right) \Leftrightarrow 2\overrightarrow {DP} = 3\overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DC} \Rightarrow \overrightarrow {DP} = \frac{3}{2}\overrightarrow {DB} - \frac{1}{2}\overrightarrow {DC} \).

b) Sai. Ta tính các vectơ:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {3 - 1; - 2 - 0;1 - 2} \right) = \left( {2; - 2; - 1} \right)\)

\(\overrightarrow {AC} = \left( { - 1 - 1; - 1 - 0;4 - 2} \right) = \left( { - 2; - 1;2} \right)\)

\(\vec x = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\left( {2; - 2; - 1} \right) + \left( { - 2; - 1;2} \right) = \left( {4 - 2; - 4 - 1; - 2 + 2} \right) = \left( {2; - 5;0} \right)\).

c) Đúng. Chèn điểm theo quy tắc ba điểm:

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} } \right) + \left( {\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BD} } \right) = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} \).

Mệnh đề này luôn đúng với mọi bốn điểm \(ABCD\).

d) Sai. Tìm điểm tâm tỉ cự \(I\) sao cho \(\overrightarrow {IA} + 2\overrightarrow {IB} + 3\overrightarrow {IC} = \vec 0\).

Tọa độ điểm \(I\):

\({x_I} = \frac{{{x_A} + 2{x_B} + 3{x_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{1 + 2\left( 3 \right) + 3\left( { - 1} \right)}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

\({y_I} = \frac{{{y_A} + 2{y_B} + 3{y_C}}}{6} = \frac{{0 + 2\left( { - 2} \right) + 3\left( { - 1} \right)}}{6} = - \frac{7}{6}\)

\({z_I} = \frac{{{z_A} + 2{z_B} + 3{z_C}}}{6} = \frac{{2 + 2\left( 1 \right) + 3\left( 4 \right)}}{6} = \frac{{16}}{6} = \frac{8}{3}\)

Khi đó, \(M = \left| {6\overrightarrow {GI} } \right| = 6GI\). Để \(M\) nhỏ nhất thì \(G\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\).

Vì \(G \in \left( {Oxy} \right)\) nên \(G\left( {\frac{2}{3}; - \frac{7}{6};0} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {GA} = \left( {\frac{1}{3};\frac{7}{6};2} \right)\), \(\overrightarrow {GB} = \left( {\frac{7}{3}; - \frac{5}{6};1} \right)\).

Khi đó \(\cos \widehat {AGB} = \cos \left( {\overrightarrow {GA} ,\overrightarrow {GB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {GA} \cdot \overrightarrow {GB} }}{{\left| {\overrightarrow {GA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {GB} } \right|}} \approx 0,36 > 0\) nên \(\widehat {AGB}\) là góc nhọn.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Đáp án:

54

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP