khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

11/07/2026 5 Lưu

Một công ty sau khi mở bán sản phẩm mới đã ghi nhận lợi nhuận \(P\left( t \right)\) (đơn vị triệu đồng) sau \(t\) tháng kinh doanh. Trong năm đầu tiên, giả sử mối liên hệ giữa lợi nhuận và thời gian kinh doanh được mô hình hóa bởi hàm số \(P\left( t \right) = - {t^3} + 15{t^2} + mt + 50\) (\(t \in \mathbb{N},1 \le t \le 12\)) với \(m \in \mathbb{R}.\) Biết sau tháng đầu tiên mở bán, công ty thu được lợi nhuận là 136 triệu đồng. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

A.

Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của công ty là hàm số \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 50.\)

Đúng
Sai
B.

Lợi nhuận của công ty đạt mức tối đa tại thời điểm \(t = 3\).

Đúng
Sai
C.

Sau 2 tháng mở bán, lợi nhuận công ty thu về được là 246 triệu đồng.

Đúng
Sai
D.

Tại thời điểm \(t = 5\) thì tốc độ thay đổi lợi nhuận là lớn nhất.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Biết sau tháng đầu tiên (\(t = 1\)), lợi nhuận thu được là \(136\) triệu đồng:

\(P\left( 1 \right) = - {1^3} + 15 \cdot {1^2} + m \cdot 1 + 50 = 136 \Rightarrow 64 + m = 136 \Rightarrow m = 72\).

Vậy hàm lợi nhuận là: \(P\left( t \right) = - {t^3} + 15{t^2} + 72t + 50\).

a) Sai. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận là đạo hàm bậc nhất của \(P\left( t \right)\): \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 72\).

b) Sai. Xét phương trình \(P'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 3{t^2} + 30t + 72 = 0 \Leftrightarrow t = 12\) hoặc \(t = - 2\) (loại).

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {1;12} \right)\) nên đạt cực đại tại \(t = 12\). Mệnh đề ghi \(t = 3\) là Sai.

c) Đúng. Thay \(t = 2\) vào hàm \(P\left( t \right)\): \(P\left( 2 \right) = - {2^3} + 15 \cdot {2^2} + 72 \cdot 2 + 50 = 246\) (triệu đồng).

d) Đúng. Tốc độ thay đổi lợi nhuận chính là hàm \(P'\left( t \right) = - 3{t^2} + 30t + 72\).

Đây là một parabol quay bề lõm xuống dưới, đạt giá trị lớn nhất tại đỉnh có hoành độ:

\(t = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{30}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right)}} = 5\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\).

Từ công thức hàm số, tiệm cận đứng là \(x = - c \Rightarrow - c = 1 \Rightarrow c = - 1\).

Đường tiệm cận xiên của hàm số là \(y = ax + b\).

Nhìn trên hình vẽ, đường tiệm cận xiên đi qua hai điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;2} \right)\).

Thay tọa độ hai điểm này vào phương trình đường thẳng \(y = ax + b\):

  • Với \(\left( {0;1} \right) \Rightarrow b = 1\).
  • Với \(\left( {1;2} \right) \Rightarrow a \cdot 1 + 1 = 2 \Rightarrow a = 1\).

Vậy ta có \(a = 1\), \(b = 1\), \(c = - 1\).

Tổng \(a + b + c = 1 + 1 + \left( { - 1} \right) = 1\).

Đáp số: \(1\).

Lời giải

Đáp án:

54

Mảnh vườn hình vuông \(ABCD\) có diện tích \(144{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow \) Cạnh hình vuông bằng \(\sqrt {144} = 12{\rm{\;m}}\).

Chọn hệ trục tọa độ sao cho \(A\) trùng với gốc tọa độ \(O\left( {0;0} \right)\), các cạnh \(AB\) và \(AD\) lần lượt nằm trên hai trục tọa độ \(Ox\) và \(Oy\). Khi đó \(A\left( {0;0} \right)\), \(B\left( {12;0} \right)\), \(D\left( {0;12} \right)\), \(C\left( {12;12} \right)\).

Đường chéo \(BD\) có phương trình là \(x + y = 12\).

Vì \(E \in BD\) nên gọi tọa độ điểm \(E\left( {x;y} \right)\) với \(x + y = 12\) (\(0 < x,y < 12\)).

Bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình chữ nhật có hai đỉnh đối diện là \(A\left( {0;0} \right)\) và \(E\left( {x;y} \right)\), có kích thước chiều dài và rộng chính là \(x\) và \(y\).

Diện tích đáy bể là: \(S = x \cdot y\).

Áp dụng bất đẳng thức Cauchy: \(S = x \cdot y \le {\left( {\frac{{x + y}}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{12}}{2}} \right)^2} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).

Diện tích đáy lớn nhất đạt bằng \(36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = y = 6{\rm{\;m}}\) (khi đó đáy bể là hình vuông cạnh \(6{\rm{\;m}}\)).

Tính toán chi phí khi đáy đạt diện tích lớn nhất (\(x = 6,y = 6\)):

  • Diện tích nền bể: \({S_1} = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát nền: \(36 \cdot 1.000.000 = 36.000.000{\rm{\;VND}} = 36\) (triệu đồng).
  • Chu vi đáy bể: \(P = 2 \cdot \left( {6 + 6} \right) = 24{\rm{\;m}}\).
  • Diện tích xung quanh (thành bể): \({S_{th\`a nh}} = P \cdot h = 24 \cdot 1,5 = 36{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\).
  • Chi phí lát thành bể: \(36 \cdot 500.000 = 18.000.000{\rm{\;VND}} = 18\) (triệu đồng).

Tổng chi phí: \(36 + 18 = 54\) (triệu đồng).

Đáp số: \(54\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP